Các nhóm gỗ Việt Nam được phân loại như thế nào và cần tra cứu tiêu chuẩn nào để xác định đúng từng loại gỗ? Hiểu rõ cách phân nhóm giúp bạn đọc thông tin vật liệu dễ dàng hơn, có thêm cơ sở lựa chọn gỗ cho nội thất và xây dựng. Trong bài viết dưới đây, vatlieu.vn giới thiệu cách phân loại, đặc điểm của từng nhóm và những lưu ý khi đối chiếu với các quy định hiện hành.
Tầm quan trọng của việc phân định thứ bậc các loại gỗ
Hệ thống phân loại gỗ giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị rừng quốc gia, giúp kiểm soát lưu lượng khai thác và ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài nguyên trái phép. Bằng cách gán mỗi loài vào một nhóm cụ thể, cơ quan chức năng có thể xây dựng các quy định bảo tồn nghiêm ngặt hơn đối với những loài gỗ quý, từ đó duy trì sự cân bằng bền vững cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Hơn nữa, sự phân cấp này tạo ra khung tham chiếu hữu ích cho các doanh nghiệp chế biến và khách hàng. Dựa trên các đặc điểm lý tính đã được quy định, đơn vị cung ứng có thể tư vấn dòng sản phẩm đúng với công năng sử dụng, tránh việc lãng phí gỗ quý vào những ứng dụng không cần thiết.
Đối với người mua, việc nắm bắt thông tin về các nhóm gỗ giúp họ nhận diện giá trị thực của sản phẩm trên thị trường. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi thổi giá hoặc trà trộn các loại gỗ kém chất lượng vào các dòng gỗ cao cấp, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch thương mại nội thất.
Xem thêm: Khám phá 7 loại vật liệu ốp cầu thang bền đẹp được ưa chuộng hiện nay
Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam
Tỷ trọng là chỉ số kỹ thuật then chốt được dùng làm căn cứ chính để phân loại gỗ. Theo quy chuẩn kỹ thuật, tỷ trọng này phải được đo lường khi gỗ đã được sấy hoặc đạt độ ẩm cân bằng dưới 15%. Dưới đây là bảng phân cấp dựa trên đặc tính vật lý này:
| Phân loại theo tỷ trọng | Dải tỷ trọng (ở 15% độ ẩm) | Khối lượng riêng (kg/m³) |
|---|---|---|
| Gỗ thật nặng | 0.95 – 1.40 | 950 – 1400 |
| Gỗ nặng | 0.80 – 0.95 | 800 – 950 |
| Gỗ nặng trung bình | 0.65 – 0.80 | 650 – 800 |
| Gỗ nhẹ | 0.50 – 0.65 | 500 – 650 |
| Gỗ thật nhẹ | 0.20 – 0.50 | 200 – 500 |
| Gỗ siêu nhẹ | 0.04 – 0.20 | 80 – 200 |
Hệ thống phân loại các nhóm gỗ Việt Nam được thiết lập chính thức thông qua Quyết định số 2198-CNR ban hành năm 1977 bởi Bộ Lâm nghiệp (hiện nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Khung phân loại này tạm thời chia các loại cây gỗ bản địa thành 8 nhóm cơ bản, từ nhóm I đến nhóm VIII, dựa trên đặc tính vật lý và giá trị kinh tế.
Đối với gỗ nhóm I và II, đây là phân khúc gỗ quý hiếm, sở hữu độ cứng vượt trội cùng khả năng kháng ẩm tự nhiên tuyệt vời. Các sản phẩm từ nhóm này thường được ưu tiên cho những cấu trúc kiến trúc chịu lực cao hoặc các món đồ nội thất cao cấp. Cụ thể, gỗ nhóm I có tỷ trọng dao động từ 0.95 – 1.4 (đo ở độ ẩm 15%), tương đương khối lượng riêng từ 950 – 1.400 kg/m³. Gỗ nhóm II có tỷ trọng nhẹ hơn đôi chút, khoảng 0.8 – 0.95 (khối lượng riêng 800 – 950 kg/m³).
Trong khi đó, gỗ nhóm III và IV sở hữu tỷ trọng trung bình đến nặng, nằm trong khoảng 0.65 – 0.8 (khối lượng riêng 650 – 800 kg/m³). Đây là nhóm gỗ thông dụng nhất, được ưa chuộng trong sản xuất đồ gỗ dân dụng và các kết cấu xây dựng thông thường. Riêng các nhóm từ V đến VIII là những loại gỗ có tỷ trọng nhẹ (0.55 – 0.65, khối lượng riêng 550 – 650 kg/m³), chủ yếu cung ứng cho ngành sản xuất ván ép, bột giấy hoặc các dòng nội thất phổ thông.
Ngoài ra, nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, Nghị định 18/HĐBT (1992) đã thiết lập danh mục IA và IIA cho những giống cây cực kỳ quý hiếm như Trắc, Cẩm Lai, Gụ, và Giáng Hương, đưa chúng vào diện cấm khai thác hoàn toàn. Việc định danh các nhóm gỗ Việt Nam không chỉ phục vụ công tác quản lý tài nguyên mà còn là cơ sở kỹ thuật để doanh nghiệp lựa chọn nguyên liệu phù hợp với nhu cầu chế tác.
Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam phổ biến hiện nay
Dựa trên bảng phân loại tiêu chuẩn của ngành lâm nghiệp, các loại gỗ quý hiếm tại Việt Nam được xếp hạng để dễ dàng quản lý và định giá. Dưới đây là danh sách chi tiết các loài gỗ thuộc nhóm I – nhóm gỗ có giá trị kinh tế cao nhất với vân gỗ đẹp, màu sắc tự nhiên đặc trưng và độ bền vượt trội theo thời gian.
Đặc điểm chuyên sâu về gỗ nhóm I
Nhóm I bao gồm các loại gỗ có tỷ trọng từ nặng đến rất nặng, đặc trưng bởi hệ vân gỗ tinh xảo, màu sắc bắt mắt và thường tỏa ra mùi hương tự nhiên đặc trưng. Vì có tuổi thọ cao và giá trị thẩm mỹ vượt trội, hầu hết các loài trong nhóm này hiện nay đều thuộc danh mục bảo tồn hoặc hạn chế khai thác nghiêm ngặt để ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng.
Ứng dụng của gỗ nhóm I thường tập trung vào các công trình mang tính biểu tượng, kiến trúc đòi hỏi độ bền trường tồn với thời gian hoặc các tác phẩm mỹ nghệ tinh xảo. Dưới đây là danh sách tổng hợp một số loài tiêu biểu thuộc nhóm I:
| STT | Tên gọi thông dụng | Tên khoa học | Tên gọi khác |
|---|---|---|---|
| 1 | Bằng lăng cườm | Lagerstroemia angustifolia Pierre | |
| 2 | Cẩm Lai | Dalbergia Oliveri Gamble | |
| 3 | Cẩm lai Bà Rịa | Dalbergia bariensis Pierre | |
| 4 | Cẩm lai Đồng Nai | Dalbergia dongnaiensis Pierre | |
| 5 | Cẩm liên | Pantacme siamensis Kurz | |
| 6 | Cẩm thị | Diospyros siamensis Warb | |
| 7 | Dáng hương | Pterocarpus pedatus Pierre | |
| 8 | Dáng hương căm – bốt | Pterocarpus cambodianus Pierre | |
| 9 | Dáng hương mắt chim | Pterocarpus indicus Willd | |
| 10 | Dáng hương quả lớn | Pterocarpus macrocarpus Kurz | |
| 11 | Du sam | Keteleeria davidiana Bertris Beissn | Ngô tùng |
| 12 | Du sam Cao Bằng | Keteleeria calcaria Ching | |
| 13 | Gõ đỏ | Pahudia cochinchinensis Pierre | Hồ bì, Cà te |
| 14 | Gụ | Sindora maritima Pierre | |
| 15 | Gụ mật | Sindora cochinchinensis Baill | Gõ mật |
| 16 | Gụ lau | Sindora tonkinensis A.Chev | Gõ lau |
| 17 | Hoàng đàn | Cupressus funebris Endl | Huỳnh đàn |
| 18 | Huệ mộc | Dalbergia sp | |
| 19 | Huỳnh đường | Disoxylon loureiri Pierre | |
| 20 | Hương tía | Pterocarpus sp | |
| 21 | Lát hoa | Chukrasia tabularis A.Juss | |
| 22 | Lát da đồng | Chukrasia sp | |
| 23 | Lát chun | Chukrasia sp | |
| 24 | Lát xanh | Chukrasia var. quadrivalvis Pell | |
| 25 | Lát lông | Chukrasia var.velutina King | |
| 26 | Mạy lay | Sideroxylon eburneum A.Chev. | Sến đất hoa trùm |
| 27 | Mun sừng | Diospyros mun H.Lec | |
| 28 | Mun sọc | Diospyros sp | |
| 29 | Muồng đen | Cassia siamea lam | |
| 30 | Pơ mu | Fokienia hodginsii A.Henry et thomas | |
| 31 | Sa mu dầu | Cunninghamia konishii Hayata | |
| 32 | Sơn huyết | Melanorrhoea laccifera Pierre | Sơn tiêu, sơn rừng |
| 33 | Sưa | Dalbergia tonkinensis Prain | |
| 34 | Thông ré | Ducampopinus krempfii H.Lec | |
| 35 | Thông tre | Podocarpus neriifolius D.Don | |
| 36 | Trai (Nam Bộ) | Fugraea fragrans Roxb. | |
| 37 | Trắc Nam Bộ | Dalbergia cochinchinensis Pierre | |
| 38 | Trắc đen | Dalbergia nigra Allen | |
| 39 | Trắc căm bốt | Dalbergia cambodiana Pierre | |
| 40 | Trầm hương | Aquilaria Agallocha Roxb. | |
| 41 | Trắc vàng | Dalbergia fusca Pierre |
Đặc tính của nhóm gỗ thứ II
Trong danh mục các nhóm gỗ Việt Nam, nhóm II được giới chuyên môn đặc biệt chú trọng bởi độ bền cơ học ấn tượng. Cụm từ “Đinh – Lim – Sến – Táu” không chỉ là cách gọi dân dã mà còn là minh chứng cho những loại gỗ có tỷ trọng cực kỳ lớn, cấu trúc sợi gỗ cứng chắc và khả năng thích nghi tốt với môi trường khắc nghiệt.
Các đặc điểm kỹ thuật nổi bật của nhóm này bao gồm:
- Khả năng chống chịu: Nhờ độ cứng tự nhiên, gỗ ít bị cong vênh hay co ngót trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Kháng ẩm và sâu mọt: Chất gỗ dày, đặc giúp hạn chế sự xâm nhập của các loại nấm mốc và côn trùng gây hại.
- Tính ứng dụng cao: Nhờ ưu điểm về độ ổn định, nhóm gỗ này thường được ưu tiên sản xuất các món đồ nội thất chịu lực lớn như phản gỗ, chân giường, sập gụ, tủ thờ hoặc cửa chính.
- Giá trị thẩm mỹ: Tuy không quý hiếm bằng nhóm I nhưng màu sắc và thớ gỗ của nhóm II vẫn mang lại vẻ sang trọng, bền bỉ cho không gian kiến trúc.
Việc lựa chọn các loại gỗ từ nhóm II mang lại giải pháp kinh tế tối ưu cho người tiêu dùng khi muốn sở hữu đồ gỗ bền đẹp mà không cần đầu tư chi phí quá cao như các loại gỗ thuộc nhóm I. Để đảm bảo chất lượng, người mua nên ưu tiên các đơn vị cung cấp có nguồn gốc gỗ rõ ràng và quy trình sấy tẩm đạt chuẩn trước khi chế tác thành phẩm.
Bảng danh mục 26 loài cây tiêu biểu thuộc phân loại các nhóm gỗ Việt Nam nhóm II
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương |
|---|---|---|---|
| 1 | Căm xe | Xylia dolabriformis Bentd. | – |
| 2 | Da đá | Xylia kerrii Craib et Hutchin | – |
| 3 | Dầu đen | Dipterocarpus sp | – |
| 4 | Dinh | Markhamia stipulata Seem | – |
| 5 | Dinh gan gà | Markhamia sp. | – |
| 6 | Dinh khét | Radermachera alata P.Dop | – |
| 7 | Dinh mật | Spuchodeopsis collignonii P.Dop | – |
| 8 | Dinh tdối | Hexaneurocarpon brilletii P.Dop | – |
| 9 | Dinh vàng | Haplophragma serratum P.Dop | – |
| 10 | Dinh vàng Hòa Bình | Haplophragma hoabiensis P.Dop | – |
| 11 | Dinh xanh | Radermachera brilletii P.Dop | – |
| 12 | Lim xanh | Erytdrophloeum fordii Oliv. | Lim |
| 13 | Nghiến | Parapentace tonkinensis Gagnep | Kiếng |
| 14 | Kiền kiền | Hopea pierrei Hance | Kiền kiền (Phía Nam) |
| 15 | Săng đào | Hopea ferrea Pierre | Săng đá |
| 16 | Sao xanh | Homalium caryophyllaceum Bentd. | Nạp ốc, Chây nỏ |
| 17 | Sến mật | Fassia pasquieri H.Lec | Sến trồng |
| 18 | Sến cát | Fosree cochinchinensis Pierre | Sến mủ |
| 19 | Sến trắng | – | – |
| 20 | Táu mật | Vatica tonkinensis A.chev. | – |
| 21 | Táu núi | Vatica tdorelii Pierre | – |
| 22 | Táu nước | Vatica philastreana Pierre | – |
| 23 | Táu mắt quỷ | Hopea sp | – |
| 24 | Trai ly | Garcimia fagraceides A.Chev | Trai |
| 25 | Xoay | Dialium cochinchinensis Pierre | Nai sai mét |
| 26 | Vắp | Mesua ferrea Linn | Dõi |
Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của gỗ nhóm III
Các loại gỗ nằm trong danh mục gỗ nhóm III thường sở hữu độ bền cơ học cao, tuy nhiên tỷ trọng và độ cứng có phần linh hoạt hơn so với hai nhóm đầu. Chính nhờ sự cân bằng giữa khả năng chịu lực tốt và đặc tính dẻo dai mà loại gỗ này trở thành ưu tiên hàng đầu trong các hạng mục thi công nội thất phổ biến như sàn gỗ tự nhiên, ốp trần trang trí, vách ngăn kiến trúc hay khung cửa thông phòng. Việc lựa chọn gỗ nhóm III giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo được giá trị thẩm mỹ cũng như tuổi thọ cho công trình.
Danh sách chi tiết 23 loài cây đặc trưng thuộc các nhóm gỗ Việt Nam – Nhóm III
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương |
|---|---|---|---|
| 1 | Bàng lang nước | Lagerstroemia flos-reginae Retz | – |
| 2 | Bàng lang tía | Lagerstroemia loudonii Taijm | – |
| 3 | Bình linh | Vitex pubescens Vahl. | – |
| 4 | Cà chắc | Shorea Obtusa Wall | Chò núi, Cà chí |
| 5 | Cà ổi | Castanopsis indica A.DC. | Dẻ gai |
| 6 | Chai | Shorea vulgaris Pierre | Chò núi, Cà chắc |
| 7 | Chò chỉ | Parashorea stellata Kury. | Chò đen |
| 8 | Chò chai | Shorea thorelii Pierre | Chai |
| STT | Tên thương mại | Danh pháp khoa học | Tên gọi khác |
|---|---|---|---|
| 9 | Chua khét | Chukrasia sp | – |
| 10 | Chự | Litsea longipes Meissn | Dự, Kháo xanh |
| 11 | Chiêu liêu xanh | Terminalia chebula Retz | Chiêu liêu |
| 12 | Dâu vàng | – | – |
| 13 | Huỳnh | Heritiera cochinchinensis Kost | Huẩn, Huỷnh |
| 14 | Lau táu | Vatica dyeri King | Táu trắng |
| 15 | Loại thụ | Pterocarpus sp | Giáng hương |
| 16 | Re mít | Actinodaphne sinensis Benth | Bời lời lá thuôn |
| 17 | Săng lẻ | Lagerstroemia tomentosa Presl | Bằng lăng lông |
| 18 | Sao đen | Tepana odorata Roxb | – |
| 19 | Sao hải nam | Hopea hainanensis Merr et Chun | Sao lá to |
| 20 | Tếch | Tectona grandis Linn | Giá tỵ |
| 21 | Trường mật | Paviesia anamonsis | – |
| 22 | Trường chua | Nephelium chryseum | Chôm chôm |
| 23 | Vên vên vàng | Shorea hypochra Hance | Dên dên |
Đặc điểm và phân loại các nhóm gỗ Việt Nam thuộc nhóm IV
Nhóm gỗ này bao gồm các loại cây có đặc tính lý hóa ổn định, với mức tỷ trọng trung bình đến khá nặng. Người thợ mộc thường ưa chuộng nhóm gỗ này vì chúng đảm bảo được độ bền cơ học cần thiết, đồng thời sở hữu bề mặt thớ gỗ mịn, giúp quá trình xẻ, bào và đánh bóng trở nên trơn tru, ít tốn sức lực. Trong phân loại các nhóm gỗ Việt Nam, đây là phân khúc đáp ứng tốt nhu cầu phổ thông cho đồ nội thất dân dụng.
- Gỗ gội: Với đặc điểm cứng cáp và thớ gỗ bền bỉ, loại gỗ này thường được ưu tiên để sản xuất giường ngủ, tủ quần áo hoặc bàn trang điểm cao cấp.
- Gỗ mít: Loại gỗ này nổi tiếng với màu vàng óng tự nhiên, ít bị cong vênh, thường được nghệ nhân tin tưởng để tạo hình tượng thờ hoặc các món đồ mỹ nghệ thủ công tinh xảo.
- Gỗ mỡ: Nhờ đặc tính gỗ mềm, nhẹ và dễ gia công, gỗ mỡ thường được dùng để sản xuất các vật dụng dùng một lần hoặc gia dụng nhỏ như đũa ăn, cán kem hoặc que đè lưỡi.
- Gỗ vàng tâm: Một loại gỗ quý trong nhóm, nổi bật với khả năng chống mối mọt tự nhiên, từ lâu đã được sử dụng để đóng quan tài, tiểu quách và các vật phẩm thờ cúng gia tiên.
Danh mục tổng hợp các loài cây đặc trưng thuộc gỗ nhóm IV
| STT | Tên gỗ phổ thông | Tên khoa học quốc tế | Tên địa phương |
|---|---|---|---|
| 1 | Bời lời | Litsea laucilimba | Bời lời quả to |
| 2 | Bời lời vàng | Litsea Vang H.Lec. | – |
| 3 | Cà duối | Cyanodaphne cuneata Bl. | – |
| 4 | Chặc khế | Disoxylon translucidum Pierre | – |
| 5 | Chau chau | Elaeocarpus tomentosus DC | Côm lông |
| 6 | Dầu mít | Dipterocarpus artocarpifolius Pierre | – |
| 7 | Dầu lông | Dipterocarpus sp | – |
| 8 | Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri Pierre | – |
| 9 | Dầu trà beng | Dipterocarpus obtusifolius Teysm | – |
| 10 | Gội nếp | Aglaia gigantea Pellegrin | – |
| 11 | Gội trung bộ | Aglaia annamensis Pellegrin | – |
| 12 | Gội dầu | Aphanamixis polystachya J.V.Parker | – |
| 13 | Giổi | Talauma giổi A.Chev. | – |
| 14 | Hà nu | Ixonanthes cochinchinensis Pierre | – |
| 15 | Hồng tùng | Dacrydium pierrei Hickel | Hoàng đàn giả |
| 16 | Kim giao | Podocarpus Wallichianus Presl. | – |
| 17 | Kháo tía | Machilus odoratissima Nees. | Dạ hương |
| 18 | Kháo dầu | Nothaphoebe sp. | – |
| 19 | Long não | Cinnamomum camphora Nees | – |
| 20 | Mít | Artocarpus integrifolia Linn | – |
| 21 | Mỡ | Manglietia glauca Anet. | – |
Đặc điểm của các nhóm gỗ Việt Nam thuộc nhóm V
Trong phân loại gỗ lâm nghiệp, nhóm V đại diện cho những loại gỗ có tỷ trọng trung bình, đặc tính cơ lý ở mức ổn định. Đây là lựa chọn kinh tế cho các hạng mục nội thất phổ thông hoặc các cấu kiện kiến trúc không đòi hỏi khả năng chịu lực quá lớn. Nhờ sự đa dạng về chủng loại, nhóm gỗ này được ứng dụng rộng rãi từ sản xuất ván ép, khuôn bao cửa, cho đến các sản phẩm đồ gia dụng như kệ bếp, bàn ghế bình dân.
Một số đặc điểm nổi bật cần lưu ý khi chọn sử dụng gỗ nhóm V:
- Khả năng gia công: Gỗ có độ cứng vừa phải, dễ dàng xẻ, bào và bắt vít, giúp tối ưu hóa thời gian sản xuất cho các xưởng mộc.
- Tính thẩm mỹ: Đường vân gỗ thường khá tự nhiên, phù hợp với các phong cách thiết kế mộc mạc hoặc để phủ sơn công nghiệp.
- Chi phí: So với các loại gỗ nhóm I hoặc II, gỗ nhóm V có giá thành cạnh tranh hơn rất nhiều, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí nguyên vật liệu.
- Ứng dụng: Thường được ưu tiên cho các sản phẩm trang trí nội thất, vách ngăn, hoặc các chi tiết không tiếp xúc trực tiếp với môi trường khắc nghiệt ngoài trời.
Bảng tổng hợp chi tiết 65 loài cây phổ biến trong nhóm gỗ V
| STT | Tên gọi thường dùng | Tên khoa học định danh | Tên gọi địa phương phổ biến |
|---|---|---|---|
| 1 | Bản xe | Albizia lucida Benth. | – |
| 2 | Bời lời giấy | Litsea polyantha Juss. | – |
| 3 | Ca bu | Pleurostylla opposita Merr. et Mat. | – |
| 4 | Chò lông | Dipterocarpus pilosus Roxb. | – |
| 5 | Chò xanh | Terminalia myriocarpa Henrila | – |
| 6 | Chò xót | Schima Crenata Korth. | – |
| 7 | Chôm chôm | Nephelium bassacense Pierre | – |
| 8 | Chùm bao | Hydnocarpus anthelminthica Pierre | – |
| 9 | Cồng tía | Calophyllum saigonensis Pierre | – |
| 10 | Cồng trắng | Calophyllum dryobalanoides Pierre | – |
| 11 | Cồng chìm | Calophyllum sp. | – |
| 12 | Dải ngựa | Swietenia mahogani Jaco. | – |
| 13 | Dầu | Dipterocarpus sp. | – |
| 14 | Dầu rái | Dipterocarpus alatus Roxb. | – |
| 15 | Dầu chai | Dipterocarpus intricatus Dyer | – |
| 16 | Dầu đỏ | Dipterocarpus duperreanus Pierre | – |
| 17 | Dầu nước | Dipterocarpus jourdanii Pierre | – |
| 18 | Dầu sơn | Dipterocarpus tuberculatus Roxb | – |
| 19 | Giẻ gai | Castanopsis tonkinensis Seen | – |
| 20 | Giẻ gai hạt nhỏ | Castanopsis chinensis Hance | – |
| 21 | Giẻ thơm | Quercus sp. | – |
| 22 | Giẻ cau | Quercus platycalyx Hickel et camus | – |
| 23 | Giẻ cuống | Quercus chrysocalyx Hickel et camus | – |
| 24 | Giẻ đen | Castanopsis sp. | – |
| 25 | Giẻ đỏ | Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus | – |
| 26 | Giẻ mỡ gà | Castanopsis echidnocarpa A.DC. | – |
| 27 | Giẻ xanh | Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A.Camus) Camus | – |
| 28 | Giẻ sồi | Lithocarpus tubulosa Camus | Sồi vàng |
| 29 | Giẻ đề xi | Castanopsis brevispinula Hickel et camus | – |
| 30 | Gội tẻ | Aglaia sp. | Gội gác |
| 31 | Hoàng linh | Peltophorum dasyrachis Kyrz | – |
| 32 | Kháo mật | Cinnamomum sp. | – |
| 33 | Ké | Nephelium sp. | Khé |
| 34 | Kè đuôi dông | Markhamia cauda-felina Craib. | – |
| 35 | Kẹn | Aesculus chinensis Bunge | – |
| 36 | Lim vang | Peltophorum tonkinensis Pierre | Lim xẹt |
| 37 | Lõi thọ | Gmelina arborea Roxb. | – |
| 38 | Muồng | Cassia | – |
| 38 | Muồng | Cassia sp. | Muồng cánh dán |
| 39 | Muồng gân | Cassia sp. | |
| 40 | Mò gỗ | Cryptocarya obtusifolia Merr | |
| 41 | Mạ sưa | Helicia cochinchinensis Lour | |
| 42 | Nang | Alangium ridley king | |
| 43 | Nhãn rừng | Néphélium sp. | |
| 44 | Phi lao | Casuarina equisetifolia Forst. | Dương liễu |
| 45 | Re bàu | Cinnamomum botusifolium Nees | |
| 46 | Sa mộc | Cunninghamia chinensis R.Br | |
| 47 | Sau sau | Liquidambar formosana hance | Táu hậu |
| 48 | Săng táu | ||
| 49 | Săng đá | Xanthophyllum colubrinum Gagnep. | |
| 50 | Săng trắng | Lophopetalum duperreanum Pierre | |
| 51 | Sồi đá | Lithocarpus cornea Rehd | Sồi ghè |
| 52 | Sếu | Celtis australis persoon | Áp ảnh |
| 53 | Thành ngạnh | Cratoxylon formosum B.et H. | |
| 54 | Tràm sừng | Eugenia chanlos Gagnep. | |
| 55 | Chàm tía | Syzygium sp. | |
| 56 | Thích | Acer decandrum Merrill | Thích 10 |
| 57 | Thiều rừng | Néphelium lappaceum Linh | Vải thiều |
| 58 | Thông đuôi ngựa | Pinus Massoniana Lambert | Thông tàu |
| 59 | Thông nhựa | Pinus Merkusii J et Viers | Thông ta |
| 60 | Tô hạp điện biên | Altmgia takhtadinanii V.T.Thái | |
| 61 | Vải guốc | Mischocarpus sp. | |
| 62 | Vàng kiêng | Nauclea purpurea Roxb. | |
| 63 | Vừng | Careya sphaerica Roxb. | |
| 64 | Xà cừ | Khaya senegalensis A.Juss | |
| 65 | Xoài | Mangifera indica Linn. |
Đặc điểm định danh nhóm gỗ VI trong hệ thống phân loại tại Việt Nam
Các dòng gỗ nằm trong nhóm VI thường sở hữu đặc tính vật lý khá nhẹ, độ bền cơ học ở mức trung bình. Mặc dù khả năng chịu lực hay độ cứng không thể so sánh với những nhóm gỗ quý hiếm, nhưng bù lại, nhóm này lại cực kỳ linh hoạt trong khâu chế tác, gia công máy móc cũng như tạo hình sản phẩm.
Việc phân loại các nhóm gỗ việt nam luôn chú trọng đến tính ứng dụng và khả năng tái sinh, vì vậy gỗ nhóm VI đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp nhờ những lợi thế sau:
- Nguồn cung dồi dào: Phần lớn các loài cây thuộc nhóm này là giống cây trồng ngắn ngày hoặc có tốc độ sinh trưởng nhanh, đáp ứng tốt nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy quy mô lớn.
- Chi phí tối ưu: Do tính chất phổ biến, giá thành thu mua gỗ nhóm VI cạnh tranh hơn nhiều so với gỗ nhóm I hay nhóm II, giúp giảm giá thành sản xuất.
- Dễ gia công: Chất gỗ mềm, độ co ngót thấp giúp thợ thủ công dễ dàng xẻ, bào, và tạo hình mà không cần đến các thiết bị kỹ thuật quá phức tạp.
- Ứng dụng đa dạng: Được ưu tiên sử dụng để sản xuất ván dăm, ván lạng (veneer), các món đồ nội thất gia dụng cơ bản, pallet gỗ, hoặc cốt gỗ cho các sản phẩm trang trí nội thất phủ bề mặt.
Danh mục các loại cây thuộc nhóm VI
| STT | Tên gỗ phổ biến | Tên khoa học quốc tế | Tên gọi khác |
|---|---|---|---|
| 1 | Ba khía | Cophepetalum wallichi Kurz | – |
| 2 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus citriodora Bailey | – |
| 3 | Bạch đàn đỏ | Eucalyptus robusta Sm. | – |
| 4 | Bạch đàn liễu | Eucalyptus tereticornis Sm. | – |
| 5 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus camaldulensis Deh. | – |
| 6 | Bứa lá thuôn | Garcinia oblongifolia Champ. | – |
| 7 | Bứa nhà | Garcinia loureiri Pierre | – |
| 8 | Bứa núi | Garcinia Oliveri Pierre | – |
| 9 | Bồ kết giả | Albizia lebbeckoides Benth. | – |
| STT | Tên loài gỗ | Tên khoa học | Tên gọi khác thường gặp |
|---|---|---|---|
| 10 | Cáng lò | Betula alnoides Hamilton | – |
| 11 | Cầy | Ivringia malayana Oliver | Kơ-nia |
| 12 | Chẹo tía | Engelhardtia chrysolepis Hance | – |
| 13 | Chò nếp | – | – |
| 14 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis A.Chev. | – |
| 15 | Chò nhai | Anogeissus acuminata Wall | Râm |
| 16 | Chò ổi | Platanus Kerrii | Chò nước |
| 17 | Da | Cerlops divers | – |
| 18 | Đước | Rhizophora conjugata Linh. | – |
| 19 | Hậu phát | Cinnamomum iners Reinw | Quế lợn |
| 20 | Kháo chuông | Actinodaphne sp. | – |
| 21 | Kháo | Symplocos ferruginea | – |
| 22 | Kháo thối | Machilus sp. | – |
| 23 | Kháo vàng | Machilus bonii H.Lec. | – |
| 24 | Khế | Averrhoa carambola Linn. | – |
| 25 | Lòng mang | Pterospermum diversifolium Blume | – |
| 26 | Mang kiêng | Pterospermum truncatolobatum Gagnep. | – |
| 27 | Mã nhâm | – | – |
| 28 | Mã tiền | Strychnos nux – Vomica Linn. | – |
| 29 | Máu chớ | Knema Conferta var tonkinensis Warbg. | Huyết muông |
| 30 | Mận rừng | Prunus triflora | – |
| 31 | Mắm | Avicennia officinalis Linn. | – |
| 32 | Mắc niễng | Eberhardtia tonkinensis H. Lec. | – |
| 33 | Mít nài | Artocarpus asperula Gagret. | – |
| 34 | Mù u | Calophyllum inophyllum Linn. | – |
| 35 | Muỗm | Mangifera foetida Lour. | – |
| 36 | Nhọ nồi | Diospyros erientha champ | Nho nghẹ |
| 37 | Nhội | Bischofia trifolia Bl. | Lội |
| 38 | Nọng heo | Holoptelea integrifolia Pl. | Chàm ổi, Hôi |
| 39 | Phay | Duabanga sonneratioides Ham. | – |
| 40 | Quao | Dolichandrone rheedii Seen. | – |
| 41 | Quế | Cinnamomum cassia Bl. | – |
| 42 | Quế xây lan | Cinamomum Zeylacicum Nees. | – |
| 43 | Ràng ràng đá | Ormosia pinnata | – |
| 44 | Ràng ràng mít | Ormosia balansae Drake | – |
| 45 | Ràng ràng mật | Ormosia sp | – |
| 46 | Ràng ràng tía | Ormosia sp. | – |
| 47 | Re | Cinnamomum albiflorum Nees. | – |
| 48 | Sâng | Sapindus oocarpus Radlk. | – |
| 49 | Sấu | Dracontomelon duperreanum Pierre | – |
| 50 | Sấu tía | Sandorium indicum Cav. | – |
| 51 | Sồi | Castanopsis fissa Rehd et Wils | – |
| 52 | Sồi phảng | Quercus resinifera A.Chev. | Giẻ phảng |
| 53 | Sồi vàng mép | Castanopsis sp | – |
| 54 | Săng bóp | Ehretia acuminata R.Br. | Lá ráp |
| 55 | Trám hồng | Canarium sp. | Cà na |
| 56 | Tràm | Melaleuca leucadendron Linn. | – |
| 57 | Thôi ba | Alangium Chinensis Harms. | – |
| 58 | Thôi chanh | Evodia meliaefolia Benth. | – |
59Thị rừngDiospyros rubra H.Lec.60TrínSchima Wallichii Choisy61Vẩy ốcDalbergia sp.62Vàng rèMachilus trijugaVàng danh63Vối thuốcSchima superba Gard et Champ.64Vù hươngCinnamomum balansae H.LecGù hương65Xoan taMelia azedarach Linn.66Xoan nhừSpondias mangifera Wied.67Xoan đàoPygeum arboreum Endl. et Kurz68Xoan mộcToona febrifuga Roen69Xương cáCanthium didynum Roxb.
Đặc điểm nhận diện và ứng dụng của nhóm gỗ VII
Trong bảng phân loại các nhóm gỗ Việt Nam, nhóm VII tập hợp các loại gỗ có khối lượng riêng thấp, cấu trúc mềm và độ bền tự nhiên ở mức trung bình. Do đặc tính vật lý này, nhóm gỗ này thường không được ưu tiên cho các công trình chịu lực cao, thay vào đó chúng đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất nội thất phổ thông và công nghiệp gỗ ép.
- Độ bền: Khả năng chống chịu mối mọt và điều kiện thời tiết khắc nghiệt tương đối hạn chế nếu không qua xử lý hóa chất chuyên dụng.
- Tính thẩm mỹ: Vân gỗ thường không quá cầu kỳ, phù hợp với các dòng sản phẩm phủ bề mặt hoặc sơn màu hoàn thiện.
- Ứng dụng thực tiễn: Chủ yếu được dùng làm lõi ván ép, ván dăm, đồ gia dụng nhỏ, cán công cụ cầm tay, hoặc các chi tiết nội thất tạm thời.
- Kinh tế: Đây là nguồn gỗ có trữ lượng lớn từ rừng trồng, giúp tối ưu chi phí nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Bảng tổng hợp chi tiết 46 loại gỗ phổ biến thuộc nhóm VII
| STT | Tên gọi thường dùng | Danh pháp khoa học | Tên địa phương khác |
|---|---|---|---|
| 1 | Cao su | Hevea brasiliensis Pohl | – |
| 2 | Cả lồ | Caryodapnnopsis tonkinensis | – |
| 3 | Cám | Parinarium aunamensis Hance | – |
| 4 | Choai | Terminalia bellirica roxb | Bàng nhút |
| 5 | Chân chim | Vitex parviflora Juss | – |
| 6 | Côm lá bạc | Elaeocarpus nitentifolius Merr | – |
| 7 | Côm tầng | Elaeocarpus dubius A.D.C | – |
| 8 | Dung nam | Symplocos cochinchinensis Moore | – |
| 9 | Gáo vàng | Adina sessifolia Hook | – |
| 10 | Giẻ bộp | Castanopsis lecomtei Hickel et Camus | – |
| 11 | Giẻ trắng | Quercus poilanei Hickel et Camus | – |
| 12 | Hồng rừng | Diospyros Kaki Linn | – |
| 13 | Hoàng mang lá to | Pterospermum lancaefolium Roxb | – |
| 14 | Hồng quân | Flacourtia cataphracta Roxb | Bồ quân, Mùng quân |
| 15 | Lành ngạnh hôi | Cratoxylon ligustrinum Bl | Thành ngạnh hôi |
| 16 | Lọng bàng | Dillenia heterosepala Finetet Gagnep | – |
| 17 | Lõi khoai | – | – |
| 18 | Me | Tamarindus indica Linn | Chua me |
| 19 | Mý | Lysidica rhodostegia Hance | – |
| 20 | Mã | Vitex glabrata R. Br | – |
| 21 | Mò cua | Alstonia scholaris R.Br | Mù cua, Sữa |
| 22 | Ngát | Gironniera subaequelis Planch | – |
| 23 | Phay vi | Sarcocephalus orientalis Merr | – |
| 24 | Phổi bò | Meliosma angustifolia Merr | – |
| 25 | Ru rì | Calophyllum balansae Pitard | – |
| 26 | Răng vi | Carallia sp | – |
| 27 | Săng máu | Horsfieldia amygdalina Warbg | – |
| 28 | Sảng | Sterculia lanceolata Cavan | Săng vè |
| 29 | Sâng mây | – | – |
Phân nhóm gỗ loại VIII
Nhóm gỗ này tập hợp các loại thực vật có đặc tính sinh học đặc trưng bởi tỷ trọng thấp, kết cấu sợi gỗ xốp và khả năng chịu tải trọng hoặc các tác động vật lý ở mức thấp. Vì không sở hữu độ bền cơ học cao, nhóm này thường không được ưu tiên cho các công trình chịu lực hay đồ nội thất cao cấp. Thay vào đó, đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp phụ trợ, đóng gói và sản xuất vật liệu nhân tạo nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh và trữ lượng khai thác dồi dào tại Việt Nam.
Việc phân loại các nhóm gỗ Việt Nam loại VIII giúp doanh nghiệp sản xuất tối ưu hóa chi phí nguyên liệu đầu vào:
- Sản xuất bao bì: Phù hợp làm pallet gỗ, thùng đóng hàng xuất khẩu yêu cầu chi phí thấp.
- Công nghiệp giấy: Cấu trúc gỗ mềm, sợi gỗ dễ xử lý hóa chất, phù hợp làm bột giấy.
- Gỗ công nghiệp: Là thành phần cốt lõi để sản xuất ván ép, ván dăm (particle board) hoặc ván lạng.
- Đồ mộc gia dụng bình dân: Dùng cho các vật dụng dùng một lần hoặc sản phẩm có vòng đời sử dụng ngắn.
Danh mục chi tiết 48 loài cây phổ biến trong nhóm VIII
| Số thứ tự | Tên gọi thông dụng | Tên định danh khoa học | Tên gọi địa phương |
| 1 | Ba bét | Mallotus cochinchinensis Lour | – |
| 2 | Ba soi | Macaranga denticulata Muell-Arg | – |
| 3 | Bay thưa | Sterculia thorelii Pierre | – |
| 4 | Bồ đề | Styrax tonkinensis Pierre | – |
| 5 | Bồ hòn | Sapindus mukorossi Gaertn | – |
| 6 | Bồ kết | Gleditschia sinensis. Lam | – |
| 7 | Bông bạc | Vernomia arborea Ham. | – |
| 8 | Bộp | Ficus Championi | Đa xanh |
| 9 | Bo | Sterculia colorata Roxb | – |
| 10 | Bung bí | Capparis grands | – |
| 11 | Chay | Artocarpus tonkinensis A.Chev | – |
| 12 | Cóc | Spondias Pinnata Kurz | – |
| 13 | Cơi | Pterocarya tonkinensis Dode | – |
| 14 | Dâu da bắc | Allospondias tonkinensis | – |
| 15 | Dâu da xoan | Allospondias lakonensis Stapf | – |
| 16 | Dung giấy | Symplocos laurina Wall | – |
| 17 | Dàng | Schefflera octophylla Hams | – |
| 18 | Duối rừng | Coclodiscus musicatus | – |
| 19 | Đề | Ficus religiosa Linn. | – |
| 20 | Đỏ ngọn | Cratoxylon prunifolium Kurz. | – |
| 21 | Gáo | Adina polycephala Benth | – |
| 22 | Gạo | Bombax malabaricum D.C | – |
| 23 | Gòn | Eriodendron anfractuosum D.C | Bông gòn |
| STT | Tên thường gọi | Tên khoa học | Tên gọi khác |
|---|---|---|---|
| 25 | Hu | Mallotus apelta Muell. Arg | Thung |
| 26 | Hu lông | Mallotus barbatus Muell. Arg | – |
| 27 | Hu đay | Trema orientalis Bl. | – |
| 28 | Hu đay | Trema orientalis Bl. | – |
| 29 | Lai rừng | Aleurites moluccana Willd | – |
| 30 | Lai | Aleurites fordii Hemsl | – |
| 31 | Lôi | Crypteronia paniculata | – |
| 32 | Mán đĩa | Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep | – |
| 33 | Mán đĩa trâu | Pithecolobium lucidum benth | – |
| 34 | Mốp | Alstonia spatulata Blume | – |
| 35 | Muồng trắng | Zenia insignis chun | – |
| 36 | Muồng gai | Cassia arabica | Muồng mít |
| 37 | Nóng | Sideroxylon sp | – |
| 38 | Núc nắc | Oroxylum indicum Vent | – |
| 39 | Ngọc lan tây | Cananga odorata Hook et Thor | – |
| 40 | Sung | Ficus racemosa | – |
| 41 | Sồi bấc | Sapium discolor Muell-Arg | – |
| 42 | So đũa | Sesbania paludosa | – |
| 43 | Sang nước | Heynea trijuga Roxb | – |
| 44 | Thanh thất | Ailanthus malabarica D.C | – |
| 45 | Trẩu | Aleurites montara willd. | – |
| 46 | Tung trắng | Heteropanax fragans Hem. | – |
| 47 | Trôm | Sterculia sp | – |
| 48 | Vông | Erythrina indica Lam. | – |
Phân loại nhóm gỗ Việt Nam phục vụ sản xuất và xuất khẩu
Việc hiểu rõ danh mục các nhóm gỗ Việt Nam đóng vai trò then chốt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản. Để thực hiện xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ đúng quy định, quý đối tác cần bám sát các khung pháp lý hiện hành, tiêu biểu là Quyết định số 664-TTg ngày 18/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản. Các đơn vị cần kết hợp rà soát chặt chẽ các thông tư cập nhật mới nhất để đảm bảo tính pháp lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
| STT | Tên loài gỗ | Tên khoa học | Phân nhóm gỗ |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáng hương | Pterocarpus Pedatus Pierre | Nhóm 1 |
| 2 | Trắc đen | Dalbergia Nigrescens Kuiz | Nhóm 1 |
| 3 | Gụ lau | Sindora tonkinen Sis | Nhóm 1 |
| 4 | Mun | Diospyros Mun | Nhóm 1 |
| 5 | Cẩm nghệ | Dalbergia Bariaen Sis Pierre | Nhóm 1 |
| 6 | Bằng lăng cườm | Lagerstroemia Angustifiolia | Nhóm 1 |
| 7 | Bách xanh | Calocedrus Macrolepis | Nhóm 1 |
| 8 | Bằng lăng ổi | Lagerstroemia Angustifiolia | Nhóm 1 |
| 9 | Cẩm lai | Dalbergia Baplaen Sis Pierre | Nhóm 1 |
| 10 | Cẩm liên | Pentamer Seamen Sis | Nhóm 1 |
| 11 | Hoàng đàn | Cupressus Funebris Endl | Nhóm 1 |
| 12 | Giáng hương | Pterocarpus pedatus Pierre | Nhóm 1 |
| 13 | Hương tía | – | Nhóm 1 |
Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam theo tiêu chuẩn khai thác
Việc hiểu rõ về các nhóm gỗ Việt Nam là yêu cầu tiên quyết đối với những người làm trong ngành nội thất, xây dựng hoặc người tiêu dùng muốn chọn mua đồ gỗ. Hệ thống phân loại này được Nhà nước quy định dựa trên các tiêu chí về đặc tính cơ lý, độ bền, vân gỗ, màu sắc và giá trị kinh tế. Dưới đây là bảng tổng hợp các loại gỗ phổ biến thường gặp trên thị trường và thứ tự nhóm tương ứng.
| STT | Tên loại gỗ | Tên khoa học | Nhóm gỗ |
|---|---|---|---|
| 13 | Trắc | Pterocarpus SP | Nhóm 1 |
| 14 | Trai | Fagraea Fragrans Roxb | Nhóm 1 |
| 15 | Gõ mật | Sindora Cochinchinen Sis | Nhóm 1 |
| 16 | Gõ biển | Sindora Iracitime Pierrei | Nhóm 1 |
| 17 | Muồng đen | Cassia Siamea | Nhóm 1 |
| 18 | Gõ đỏ | Pahudia cochinchinen Sis | Nhóm 1 |
| 19 | Sao xanh | Hopea Ferrea Pierre | Nhóm 2 |
| 20 | Căm xe | Xylia Dolabrifornus | Nhóm 2 |
| 21 | Chà ram | Homalium Ceylanium | Nhóm 2 |
| 22 | Lim xanh | Erythophloeum Fordii | Nhóm 2 |
| 23 | Sao xanh | Hopea Ferrea Pierre | Nhóm 2 |
| 24 | Sao đen | Hopea Odorata | Nhóm 2 |
| 25 | Sến mủ | Shorea cochinchinensis | Nhóm 2 |
| 26 | Kiền kiền | Hopea Pierre Hance | Nhóm 2 |
| 27 | Xoay | Dialum cochinchinensis | Nhóm 2 |
| 28 | Dầu trà beng | Dipterocarpus Obtusifolius | Nhóm 3 |
| 29 | Bình linh | Vitex Pubescens | Nhóm 3 |
| 30 | Bằng lăng giấy | Lagerstroemia Tomentosa | Nhóm 3 |
| 31 | Bằng lăng | Lagerstroemia Sp | Nhóm 3 |
| 32 | Chò chỉ | Parashorea Stellata | Nhóm 3 |
| 33 | Cà ổi | Castanopsis Indica | Nhóm 3 |
| 34 | Trường quánh | Nephelium Chryseum | Nhóm 3 |
| 35 | Tếch | Tectona Grandis | Nhóm 3 |
| 36 | Vên vên | Anisoptera cochinchinensis | Nhóm 3 |
| 37 | Mít ta | Artocarpus integrifolius | Nhóm 4 |
| 38 | Bạch tùng | Podocarpus Imbricatus | Nhóm 4 |
| 39 | Dầu lông | Dipterocarpus Sp | Nhóm 4 |
| 40 | Re trắng | Litsea Sp | Nhóm 4 |
| 41 | Giổi | Talauma Gioi | Nhóm 4 |
| 42 | Iroko | Chlorophora Excelsa | Nhóm 4 |
| 43 | Kháo tía | Machilus Odoratissima | Nhóm 4 |
| 44 | Long Não | Cinnamomum Camphora | Nhóm 4 |
| 45 | Lo bo | Brownlowia Tabularis | Nhóm 4 |
| 46 | Dầu song nàng | Dipterocarpus Dyeri | Nhóm 4 |
| 47 | Trâm đất | Syzygium Sp | Nhóm 5 |
| 48 | Thia ma | Swietenia Sp | Nhóm 5 |
| 49 | Thành ngạnh | Cratoxylon Formosum | Nhóm 5 |
| 50 | Vàng kiêng | Nauclea Purpurea | Nhóm 5 |
| 51 | Phi lao | Casuarina Equisetifolia | Nhóm 5 |
| 52 | Thông 2 lá | Pinus Merkusii Jung | Nhóm 5 |
| 53 | Xà cừ | Khaya Senegalensis | Nhóm 5 |
| 54 | Xoài thanh ca | Mangifera Indica | Nhóm 5 |
| 55 | Trâm sừng | Eugenia Chanlos Myrtaceae | Nhóm 5 |
| 56 | Dầu rái | Dipterocarpus Alatus | Nhóm 5 |
Các lưu ý quan trọng khi nhận biết gỗ thực tế
Việc đối chiếu tên khoa học và tên thông dụng chỉ là bước đầu trong quá trình nhận diện gỗ. Trên thực tế, người mua cần chú ý thêm các yếu tố sau để đảm bảo chọn đúng loại gỗ:
- Đặc điểm vân gỗ: Mỗi nhóm gỗ có kết cấu vân và màu sắc đặc trưng. Các nhóm gỗ quý (nhóm 1, 2) thường có vân mịn, đều và màu sắc bền theo thời gian.
- Trọng lượng và độ cứng: Gỗ trong các nhóm cao (nhóm 1, 2) thường có tỷ trọng cao, khi cầm cảm giác nặng tay và bề mặt gỗ đanh cứng, chịu lực tốt.
- Mùi hương tự nhiên: Một số loại gỗ như Gõ đỏ, Trắc hay Long não có mùi hương đặc trưng, giúp người có kinh nghiệm dễ dàng phân biệt hơn.
- Khả năng chống chịu: Các loại gỗ từ nhóm 3 đến nhóm 5 thường đòi hỏi quy trình xử lý chống mối mọt và cong vênh kỹ lưỡng hơn so với các nhóm quý hiếm.
Người dùng nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hoặc đơn vị cung cấp uy tín trước khi quyết định đầu tư vào các loại gỗ giá trị cao, tránh việc nhầm lẫn giữa các dòng gỗ có vẻ ngoài tương đồng nhưng giá trị kinh tế khác biệt hoàn toàn.
| STT | Tên thông dụng | Tên khoa học | Phân nhóm gỗ |
|---|---|---|---|
| 57 | Dầu đỏ | Dipterocarpus purpurascens | Nhóm 5 |
| 58 | Chò xanh | Terminalia myriocarpa | Nhóm 5 |
| 59 | Giẻ sừng | Pasania thomsonii | Nhóm 5 |
| 60 | Nhãn rừng | Nephelium sp. | Nhóm 5 |
| 61 | Dái ngựa | Swietenia mahagoni | Nhóm 5 |
| 62 | Cầy | Irvingia malayana | Nhóm 6 |
| 63 | Mã tiền | Strychnos nux-vomica | Nhóm 6 |
| 64 | Mận rừng | Prunus triflora | Nhóm 6 |
| 65 | Bạch đàn đỏ | Eucalyptus robusta | Nhóm 6 |
| 66 | Nhọ nồi | Diospyros eriantha | Nhóm 6 |
| 67 | Dà | Ceriops tagal | Nhóm 6 |
| 68 | Thị trắng | Diospyros sp. | Nhóm 6 |
| 69 | Lim xẹt | Peltophorum tonkinense | Nhóm 6 |
| 70 | Quao | Dolichandrone rheedii | Nhóm 6 |
| 71 | Cáy | Irvingia malayana | Nhóm 6 |
| 72 | Keo lá tràm | Acacia auriculiformis | Nhóm 7 |
| 73 | Da | Artocarpus asperula | Nhóm 6 |
| 74 | Xoan mộc | Toona sureni | Nhóm 6 |
| 75 | Sấu tía | Sandoricum indicum | Nhóm 6 |
| 76 | Xoan ta | Melia azedarach | Nhóm 6 |
| 77 | Xoan đào | Prunus arborea | Nhóm 6 |
| 78 | Trám trắng | Canarium album | Nhóm 6 |
| 79 | Sấu | Dracontomelon duperreanum | Nhóm 6 |
| 80 | Vàng vè | Machilus odoratissima | Nhóm 6 |
| 81 | Bạch đàn đỏ (loại khác) | Eucalyptus robusta | Nhóm 6 |
| 82 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus camaldulensis | Nhóm 6 |
| 83 | Săng mã | Carallia lucida | Nhóm 7 |
| 84 | Điệp phèo heo | Enterolobium cyclocarpum | Nhóm 7 |
| 85 | Gáo vàng | Adina cordifolia | Nhóm 7 |
| 86 | Thừng mức | Wrightia annamensis | Nhóm 7 |
| 87 | Cám hồng | Parinari annamensis | Nhóm 7 |
| 88 | Gạo | Bombax ceiba | Nhóm 8 |
| 89 | Gòn | Ceiba pentandra | Nhóm 8 |
| 90 | Trôm thốt | Sterculia foetida | Nhóm 8 |
| 91 | Vông nem | Erythrina variegata | Nhóm 8 |
| 92 | Chay | Artocarpus tonkinensis | Nhóm 8 |
Danh mục các loài gỗ bị hạn chế khai thác và bảo tồn tại Việt Nam
Việc quản lý tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng sinh thái. Các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 đóng vai trò là thước đo pháp lý, xác định rõ những loài thực vật rừng quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ đặc biệt. Hiểu rõ danh mục này giúp các đơn vị sản xuất và kinh doanh gỗ tránh các rủi ro pháp lý đáng tiếc.
Phân nhóm gỗ thuộc nhóm IA (Nhóm cấm khai thác)
Các loài cây trong danh mục IA là những thực vật có giá trị sinh học cao, cần được bảo tồn nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên. Việc khai thác, vận chuyển hoặc kinh doanh các loại gỗ này thường xuyên bị giám sát bởi lực lượng kiểm lâm và cơ quan quản lý chuyên trách.
| STT | Tên gỗ phổ biến | Tên khoa học |
|---|---|---|
| 1 | Bách xanh | Calocedrus macrolepis |
| 2 | Thông đỏ | Taxus chinensis |
| 3 | Phỉ ba mũi | Cephalotaxus fortunei |
| 4 | Thông tre | Podocarpus neriifolius |
Lưu ý dành cho doanh nghiệp gỗ:
- Khi tìm hiểu về các nhóm gỗ việt nam, doanh nghiệp cần chú ý phân biệt giữa gỗ rừng trồng và gỗ quý hiếm để đảm bảo nguồn gốc xuất xứ (C/O) hợp pháp.
- Đối với những loài thuộc danh mục cấm, tuyệt đối không được phép đưa vào quy trình sản xuất thương mại nếu không có sự cho phép đặc biệt từ cơ quan có thẩm quyền cho các mục đích nghiên cứu hoặc phục hồi giống.
- Việc nắm vững danh pháp khoa học giúp việc tra cứu và đối chiếu với hải quan hoặc cơ quan kiểm lâm trở nên chính xác và thuận tiện hơn.
Xem thêm: Tìm hiểu 7 loại nẹp nhựa trang trí tường phổ biến
Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam theo quy chuẩn bảo tồn
Việc định danh các nhóm gỗ Việt Nam là căn cứ pháp lý then chốt giúp các cơ quan chức năng quản lý tài nguyên rừng và hỗ trợ người tiêu dùng, đơn vị sản xuất nhận diện đúng giá trị từng loại gỗ. Dưới đây là danh mục chi tiết các loài gỗ quý nằm trong danh mục hạn chế khai thác và bảo tồn.
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học |
|---|---|---|
| 1 | Bách xanh | Calocedrus macrolepis |
| 2 | Hoàng đàn giả | Dacrydium elatum |
| 3 | Thông tre | Podocarpus neriifolius |
| 4 | Thông Pà cò | Pinus kwangtugensis |
| 5 | Thông Đà lạt | Pinus dalattensis |
| 6 | Thông nước | Glyptostrobus pensilis |
| 7 | Hinh đá vôi | Keteleeria calcarea |
| 8 | Sam bông | Amentotaxus argotenia |
| 9 | Sam lạnh | Abies nukiangensis |
| 10 | Trầm (gió bầu) | Aquilaria crassna |
| 11 | Hoàng đàn | Cupressus torulosa |
| 12 | Thông 2 lá dẹt | Ducampopinus krempfii |
Danh mục các loại gỗ quý thuộc nhóm IIA
Nhóm IIA bao gồm các loài thực vật rừng thuộc nhóm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Đây là những dòng gỗ có giá trị kinh tế cao, độ bền vượt trội và tính thẩm mỹ đặc trưng, thường được ứng dụng trong sản xuất đồ nội thất cao cấp hoặc mỹ nghệ.
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học |
|---|---|---|
| 1 | Cẩm lai (nhiều biến thể) | Dalbergia oliverii, D. bariaensis, D. dongnaiensis |
| 2 | Cà te (Gõ đỏ) | Afzelia xylocarpa |
| 3 | Gụ (mật, lau) | Sindora cochinchinenensis, S. tonkinensis |
| 4 | Giáng hương (nhiều chủng) | Pterocarpus pedatus, P. cambodianus, P. indicus |
| 5 | Lát (hoa, da đồng, chun) | Chukrasia tabularis |
| 6 | Trắc (dây, Cam bốt) | Dalbergia cochinchinenensis, D. annamensis, D. cambodiana |
| 7 | Pơ mu | Fokienia hodginsii |
| 8 | Mun (sọc) | Diospyros mun, Diospyros SP |
| 9 | Đinh | Markhamia pierrei |
| 10 | Sến mật | Madhuca pasquieri |
| 11 | Nghiến | Burretiodendron hsienmu |
| 12 | Lim xanh | Erythophloeum fordii |
| 13 | Kim giao | Podocarpus fleuryi |
| 14 | Ba gạc | Rauwolfia verticillata |
| 15 | Ba kích | Morinda officinalis |
| 16 | Bách hợp | Lilium brownii |
| 17 | Sâm ngọc linh | Panax vietnammensis |
| 18 | Sa nhân | Amomum longiligulare |
| 19 | Thảo quả | Amomum tsaoko |
Hệ thống phân loại các nhóm gỗ Việt Nam đóng vai trò thiết yếu trong việc thực thi chính sách quản lý tài nguyên, ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép và bảo vệ đa dạng sinh học. Việc nắm vững danh mục này giúp các đơn vị thi công và khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. Để cập nhật thêm các quy định mới nhất hoặc nhận tư vấn chuyên sâu về vật liệu gỗ hợp chuẩn, quý đối tác có thể kết nối trực tiếp với đội ngũ vatlieu.vn thông qua hotline 0909718645.
Xem thêm: Tìm hiểu đặc điểm, ưu nhược điểm của cửa composite Kosdoor











