Các nhóm gỗ Việt Nam phân loại theo tiêu chuẩn hiện hành

Các nhóm gỗ Việt Nam được phân loại như thế nào và cần tra cứu tiêu chuẩn nào để xác định đúng từng loại gỗ? Hiểu rõ cách phân nhóm giúp bạn đọc thông tin vật liệu dễ dàng hơn, có thêm cơ sở lựa chọn gỗ cho nội thất và xây dựng. Trong bài viết dưới đây, vatlieu.vn giới thiệu cách phân loại, đặc điểm của từng nhóm và những lưu ý khi đối chiếu với các quy định hiện hành.

Tầm quan trọng của việc phân định thứ bậc các loại gỗ

Hệ thống phân loại gỗ giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị rừng quốc gia, giúp kiểm soát lưu lượng khai thác và ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài nguyên trái phép. Bằng cách gán mỗi loài vào một nhóm cụ thể, cơ quan chức năng có thể xây dựng các quy định bảo tồn nghiêm ngặt hơn đối với những loài gỗ quý, từ đó duy trì sự cân bằng bền vững cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

Hơn nữa, sự phân cấp này tạo ra khung tham chiếu hữu ích cho các doanh nghiệp chế biến và khách hàng. Dựa trên các đặc điểm lý tính đã được quy định, đơn vị cung ứng có thể tư vấn dòng sản phẩm đúng với công năng sử dụng, tránh việc lãng phí gỗ quý vào những ứng dụng không cần thiết.

Đối với người mua, việc nắm bắt thông tin về các nhóm gỗ giúp họ nhận diện giá trị thực của sản phẩm trên thị trường. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi thổi giá hoặc trà trộn các loại gỗ kém chất lượng vào các dòng gỗ cao cấp, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch thương mại nội thất.

Tầm quan trọng của việc phân định thứ bậc các loại gỗ

Xem thêm: Khám phá 7 loại vật liệu ốp cầu thang bền đẹp được ưa chuộng hiện nay 

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

Tỷ trọng là chỉ số kỹ thuật then chốt được dùng làm căn cứ chính để phân loại gỗ. Theo quy chuẩn kỹ thuật, tỷ trọng này phải được đo lường khi gỗ đã được sấy hoặc đạt độ ẩm cân bằng dưới 15%. Dưới đây là bảng phân cấp dựa trên đặc tính vật lý này:

Phân loại theo tỷ trọng Dải tỷ trọng (ở 15% độ ẩm) Khối lượng riêng (kg/m³)
Gỗ thật nặng 0.95 – 1.40 950 – 1400
Gỗ nặng 0.80 – 0.95 800 – 950
Gỗ nặng trung bình 0.65 – 0.80 650 – 800
Gỗ nhẹ 0.50 – 0.65 500 – 650
Gỗ thật nhẹ 0.20 – 0.50 200 – 500
Gỗ siêu nhẹ 0.04 – 0.20 80 – 200

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

Hệ thống phân loại các nhóm gỗ Việt Nam được thiết lập chính thức thông qua Quyết định số 2198-CNR ban hành năm 1977 bởi Bộ Lâm nghiệp (hiện nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Khung phân loại này tạm thời chia các loại cây gỗ bản địa thành 8 nhóm cơ bản, từ nhóm I đến nhóm VIII, dựa trên đặc tính vật lý và giá trị kinh tế.

Đối với gỗ nhóm I và II, đây là phân khúc gỗ quý hiếm, sở hữu độ cứng vượt trội cùng khả năng kháng ẩm tự nhiên tuyệt vời. Các sản phẩm từ nhóm này thường được ưu tiên cho những cấu trúc kiến trúc chịu lực cao hoặc các món đồ nội thất cao cấp. Cụ thể, gỗ nhóm I có tỷ trọng dao động từ 0.95 – 1.4 (đo ở độ ẩm 15%), tương đương khối lượng riêng từ 950 – 1.400 kg/m³. Gỗ nhóm II có tỷ trọng nhẹ hơn đôi chút, khoảng 0.8 – 0.95 (khối lượng riêng 800 – 950 kg/m³).

Trong khi đó, gỗ nhóm III và IV sở hữu tỷ trọng trung bình đến nặng, nằm trong khoảng 0.65 – 0.8 (khối lượng riêng 650 – 800 kg/m³). Đây là nhóm gỗ thông dụng nhất, được ưa chuộng trong sản xuất đồ gỗ dân dụng và các kết cấu xây dựng thông thường. Riêng các nhóm từ V đến VIII là những loại gỗ có tỷ trọng nhẹ (0.55 – 0.65, khối lượng riêng 550 – 650 kg/m³), chủ yếu cung ứng cho ngành sản xuất ván ép, bột giấy hoặc các dòng nội thất phổ thông.

Ngoài ra, nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, Nghị định 18/HĐBT (1992) đã thiết lập danh mục IA và IIA cho những giống cây cực kỳ quý hiếm như Trắc, Cẩm Lai, Gụ, và Giáng Hương, đưa chúng vào diện cấm khai thác hoàn toàn. Việc định danh các nhóm gỗ Việt Nam không chỉ phục vụ công tác quản lý tài nguyên mà còn là cơ sở kỹ thuật để doanh nghiệp lựa chọn nguyên liệu phù hợp với nhu cầu chế tác.

Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam phổ biến hiện nay

Dựa trên bảng phân loại tiêu chuẩn của ngành lâm nghiệp, các loại gỗ quý hiếm tại Việt Nam được xếp hạng để dễ dàng quản lý và định giá. Dưới đây là danh sách chi tiết các loài gỗ thuộc nhóm I – nhóm gỗ có giá trị kinh tế cao nhất với vân gỗ đẹp, màu sắc tự nhiên đặc trưng và độ bền vượt trội theo thời gian.

Đặc điểm chuyên sâu về gỗ nhóm I

Nhóm I bao gồm các loại gỗ có tỷ trọng từ nặng đến rất nặng, đặc trưng bởi hệ vân gỗ tinh xảo, màu sắc bắt mắt và thường tỏa ra mùi hương tự nhiên đặc trưng. Vì có tuổi thọ cao và giá trị thẩm mỹ vượt trội, hầu hết các loài trong nhóm này hiện nay đều thuộc danh mục bảo tồn hoặc hạn chế khai thác nghiêm ngặt để ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm chuyên sâu về gỗ nhóm I

Ứng dụng của gỗ nhóm I thường tập trung vào các công trình mang tính biểu tượng, kiến trúc đòi hỏi độ bền trường tồn với thời gian hoặc các tác phẩm mỹ nghệ tinh xảo. Dưới đây là danh sách tổng hợp một số loài tiêu biểu thuộc nhóm I:

STT Tên gọi thông dụng Tên khoa học Tên gọi khác
1 Bằng lăng cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre
2 Cẩm Lai Dalbergia Oliveri Gamble
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz
6 Cẩm thị Diospyros siamensis Warb
7 Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
8 Dáng hương căm – bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz
11 Du sam Keteleeria davidiana Bertris Beissn Ngô tùng
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching
13 Gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Pierre Hồ bì, Cà te
14 Gụ Sindora maritima Pierre
15 Gụ mật Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật
16 Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev Gõ lau
17 Hoàng đàn Cupressus funebris Endl Huỳnh đàn
18 Huệ mộc Dalbergia sp
19 Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre
20 Hương tía Pterocarpus sp
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
22 Lát da đồng Chukrasia sp
23 Lát chun Chukrasia sp
24 Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25 Lát lông Chukrasia var.velutina King
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev. Sến đất hoa trùm
27 Mun sừng Diospyros mun H.Lec
28 Mun sọc Diospyros sp
29 Muồng đen Cassia siamea lam
30 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
31 Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata
32 Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre Sơn tiêu, sơn rừng
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
34 Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don
36 Trai (Nam Bộ) Fugraea fragrans Roxb.
37 Trắc Nam Bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allen
39 Trắc căm bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40 Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb.
41 Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre

Đặc tính của nhóm gỗ thứ II

Trong danh mục các nhóm gỗ Việt Nam, nhóm II được giới chuyên môn đặc biệt chú trọng bởi độ bền cơ học ấn tượng. Cụm từ “Đinh – Lim – Sến – Táu” không chỉ là cách gọi dân dã mà còn là minh chứng cho những loại gỗ có tỷ trọng cực kỳ lớn, cấu trúc sợi gỗ cứng chắc và khả năng thích nghi tốt với môi trường khắc nghiệt.

Các đặc điểm kỹ thuật nổi bật của nhóm này bao gồm:

  • Khả năng chống chịu: Nhờ độ cứng tự nhiên, gỗ ít bị cong vênh hay co ngót trong quá trình sử dụng lâu dài.
  • Kháng ẩm và sâu mọt: Chất gỗ dày, đặc giúp hạn chế sự xâm nhập của các loại nấm mốc và côn trùng gây hại.
  • Tính ứng dụng cao: Nhờ ưu điểm về độ ổn định, nhóm gỗ này thường được ưu tiên sản xuất các món đồ nội thất chịu lực lớn như phản gỗ, chân giường, sập gụ, tủ thờ hoặc cửa chính.
  • Giá trị thẩm mỹ: Tuy không quý hiếm bằng nhóm I nhưng màu sắc và thớ gỗ của nhóm II vẫn mang lại vẻ sang trọng, bền bỉ cho không gian kiến trúc.

Đặc tính của nhóm gỗ thứ II

Việc lựa chọn các loại gỗ từ nhóm II mang lại giải pháp kinh tế tối ưu cho người tiêu dùng khi muốn sở hữu đồ gỗ bền đẹp mà không cần đầu tư chi phí quá cao như các loại gỗ thuộc nhóm I. Để đảm bảo chất lượng, người mua nên ưu tiên các đơn vị cung cấp có nguồn gốc gỗ rõ ràng và quy trình sấy tẩm đạt chuẩn trước khi chế tác thành phẩm.

Bảng danh mục 26 loài cây tiêu biểu thuộc phân loại các nhóm gỗ Việt Nam nhóm II

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương
1 Căm xe Xylia dolabriformis Bentd. –
2 Da đá Xylia kerrii Craib et Hutchin –
3 Dầu đen Dipterocarpus sp –
4 Dinh Markhamia stipulata Seem –
5 Dinh gan gà Markhamia sp. –
6 Dinh khét Radermachera alata P.Dop –
7 Dinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop –
8 Dinh tdối Hexaneurocarpon brilletii P.Dop –
9 Dinh vàng Haplophragma serratum P.Dop –
10 Dinh vàng Hòa Bình Haplophragma hoabiensis P.Dop –
11 Dinh xanh Radermachera brilletii P.Dop –
12 Lim xanh Erytdrophloeum fordii Oliv. Lim
13 Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep Kiếng
14 Kiền kiền Hopea pierrei Hance Kiền kiền (Phía Nam)
15 Săng đào Hopea ferrea Pierre Săng đá
16 Sao xanh Homalium caryophyllaceum Bentd. Nạp ốc, Chây nỏ
17 Sến mật Fassia pasquieri H.Lec Sến trồng
18 Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre Sến mủ
19 Sến trắng – –
20 Táu mật Vatica tonkinensis A.chev. –
21 Táu núi Vatica tdorelii Pierre –
22 Táu nước Vatica philastreana Pierre –
23 Táu mắt quỷ Hopea sp –
24 Trai ly Garcimia fagraceides A.Chev Trai
25 Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét
26 Vắp Mesua ferrea Linn Dõi

Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của gỗ nhóm III

Các loại gỗ nằm trong danh mục gỗ nhóm III thường sở hữu độ bền cơ học cao, tuy nhiên tỷ trọng và độ cứng có phần linh hoạt hơn so với hai nhóm đầu. Chính nhờ sự cân bằng giữa khả năng chịu lực tốt và đặc tính dẻo dai mà loại gỗ này trở thành ưu tiên hàng đầu trong các hạng mục thi công nội thất phổ biến như sàn gỗ tự nhiên, ốp trần trang trí, vách ngăn kiến trúc hay khung cửa thông phòng. Việc lựa chọn gỗ nhóm III giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo được giá trị thẩm mỹ cũng như tuổi thọ cho công trình.

Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của gỗ nhóm III

Danh sách chi tiết 23 loài cây đặc trưng thuộc các nhóm gỗ Việt Nam – Nhóm III

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương
1 Bàng lang nước Lagerstroemia flos-reginae Retz –
2 Bàng lang tía Lagerstroemia loudonii Taijm –
3 Bình linh Vitex pubescens Vahl. –
4 Cà chắc Shorea Obtusa Wall Chò núi, Cà chí
5 Cà ổi Castanopsis indica A.DC. Dẻ gai
6 Chai Shorea vulgaris Pierre Chò núi, Cà chắc
7 Chò chỉ Parashorea stellata Kury. Chò đen
8 Chò chai Shorea thorelii Pierre Chai
STT Tên thương mại Danh pháp khoa học Tên gọi khác
9 Chua khét Chukrasia sp –
10 Chự Litsea longipes Meissn Dự, Kháo xanh
11 Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz Chiêu liêu
12 Dâu vàng – –
13 Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn, Huỷnh
14 Lau táu Vatica dyeri King Táu trắng
15 Loại thụ Pterocarpus sp Giáng hương
16 Re mít Actinodaphne sinensis Benth Bời lời lá thuôn
17 Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl Bằng lăng lông
18 Sao đen Tepana odorata Roxb –
19 Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to
20 Tếch Tectona grandis Linn Giá tỵ
21 Trường mật Paviesia anamonsis –
22 Trường chua Nephelium chryseum Chôm chôm
23 Vên vên vàng Shorea hypochra Hance Dên dên

Đặc điểm và phân loại các nhóm gỗ Việt Nam thuộc nhóm IV

Nhóm gỗ này bao gồm các loại cây có đặc tính lý hóa ổn định, với mức tỷ trọng trung bình đến khá nặng. Người thợ mộc thường ưa chuộng nhóm gỗ này vì chúng đảm bảo được độ bền cơ học cần thiết, đồng thời sở hữu bề mặt thớ gỗ mịn, giúp quá trình xẻ, bào và đánh bóng trở nên trơn tru, ít tốn sức lực. Trong phân loại các nhóm gỗ Việt Nam, đây là phân khúc đáp ứng tốt nhu cầu phổ thông cho đồ nội thất dân dụng.

  • Gỗ gội: Với đặc điểm cứng cáp và thớ gỗ bền bỉ, loại gỗ này thường được ưu tiên để sản xuất giường ngủ, tủ quần áo hoặc bàn trang điểm cao cấp.
  • Gỗ mít: Loại gỗ này nổi tiếng với màu vàng óng tự nhiên, ít bị cong vênh, thường được nghệ nhân tin tưởng để tạo hình tượng thờ hoặc các món đồ mỹ nghệ thủ công tinh xảo.
  • Gỗ mỡ: Nhờ đặc tính gỗ mềm, nhẹ và dễ gia công, gỗ mỡ thường được dùng để sản xuất các vật dụng dùng một lần hoặc gia dụng nhỏ như đũa ăn, cán kem hoặc que đè lưỡi.
  • Gỗ vàng tâm: Một loại gỗ quý trong nhóm, nổi bật với khả năng chống mối mọt tự nhiên, từ lâu đã được sử dụng để đóng quan tài, tiểu quách và các vật phẩm thờ cúng gia tiên.

Đặc điểm và phân loại các nhóm gỗ Việt Nam thuộc nhóm IV

Danh mục tổng hợp các loài cây đặc trưng thuộc gỗ nhóm IV

STT Tên gỗ phổ thông Tên khoa học quốc tế Tên địa phương
1 Bời lời Litsea laucilimba Bời lời quả to
2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec. –
3 Cà duối Cyanodaphne cuneata Bl. –
4 Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre –
5 Chau chau Elaeocarpus tomentosus DC Côm lông
6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre –
7 Dầu lông Dipterocarpus sp –
8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre –
9 Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm –
10 Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin –
11 Gội trung bộ Aglaia annamensis Pellegrin –
12 Gội dầu Aphanamixis polystachya J.V.Parker –
13 Giổi Talauma giổi A.Chev. –
14 Hà nu Ixonanthes cochinchinensis Pierre –
15 Hồng tùng Dacrydium pierrei Hickel Hoàng đàn giả
16 Kim giao Podocarpus Wallichianus Presl. –
17 Kháo tía Machilus odoratissima Nees. Dạ hương
18 Kháo dầu Nothaphoebe sp. –
19 Long não Cinnamomum camphora Nees –
20 Mít Artocarpus integrifolia Linn –
21 Mỡ Manglietia glauca Anet. –

Đặc điểm của các nhóm gỗ Việt Nam thuộc nhóm V

Trong phân loại gỗ lâm nghiệp, nhóm V đại diện cho những loại gỗ có tỷ trọng trung bình, đặc tính cơ lý ở mức ổn định. Đây là lựa chọn kinh tế cho các hạng mục nội thất phổ thông hoặc các cấu kiện kiến trúc không đòi hỏi khả năng chịu lực quá lớn. Nhờ sự đa dạng về chủng loại, nhóm gỗ này được ứng dụng rộng rãi từ sản xuất ván ép, khuôn bao cửa, cho đến các sản phẩm đồ gia dụng như kệ bếp, bàn ghế bình dân.

Một số đặc điểm nổi bật cần lưu ý khi chọn sử dụng gỗ nhóm V:

  • Khả năng gia công: Gỗ có độ cứng vừa phải, dễ dàng xẻ, bào và bắt vít, giúp tối ưu hóa thời gian sản xuất cho các xưởng mộc.
  • Tính thẩm mỹ: Đường vân gỗ thường khá tự nhiên, phù hợp với các phong cách thiết kế mộc mạc hoặc để phủ sơn công nghiệp.
  • Chi phí: So với các loại gỗ nhóm I hoặc II, gỗ nhóm V có giá thành cạnh tranh hơn rất nhiều, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí nguyên vật liệu.
  • Ứng dụng: Thường được ưu tiên cho các sản phẩm trang trí nội thất, vách ngăn, hoặc các chi tiết không tiếp xúc trực tiếp với môi trường khắc nghiệt ngoài trời.

Đặc điểm của các nhóm gỗ việt nam thuộc nhóm V

Bảng tổng hợp chi tiết 65 loài cây phổ biến trong nhóm gỗ V

STT Tên gọi thường dùng Tên khoa học định danh Tên gọi địa phương phổ biến
1 Bản xe Albizia lucida Benth. –
2 Bời lời giấy Litsea polyantha Juss. –
3 Ca bu Pleurostylla opposita Merr. et Mat. –
4 Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb. –
5 Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila –
6 Chò xót Schima Crenata Korth. –
7 Chôm chôm Nephelium bassacense Pierre –
8 Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre –
9 Cồng tía Calophyllum saigonensis Pierre –
10 Cồng trắng Calophyllum dryobalanoides Pierre –
11 Cồng chìm Calophyllum sp. –
12 Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco. –
13 Dầu Dipterocarpus sp. –
14 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb. –
15 Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer –
16 Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre –
17 Dầu nước Dipterocarpus jourdanii Pierre –
18 Dầu sơn Dipterocarpus tuberculatus Roxb –
19 Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen –
20 Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance –
21 Giẻ thơm Quercus sp. –
22 Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus –
23 Giẻ cuống Quercus chrysocalyx Hickel et camus –
24 Giẻ đen Castanopsis sp. –
25 Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus –
26 Giẻ mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC. –
27 Giẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A.Camus) Camus –
28 Giẻ sồi Lithocarpus tubulosa Camus Sồi vàng
29 Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus –
30 Gội tẻ Aglaia sp. Gội gác
31 Hoàng linh Peltophorum dasyrachis Kyrz –
32 Kháo mật Cinnamomum sp. –
33 Ké Nephelium sp. Khé
34 Kè đuôi dông Markhamia cauda-felina Craib. –
35 Kẹn Aesculus chinensis Bunge –
36 Lim vang Peltophorum tonkinensis Pierre Lim xẹt
37 Lõi thọ Gmelina arborea Roxb. –
38 Muồng Cassia –
38 Muồng Cassia sp. Muồng cánh dán
39 Muồng gân Cassia sp.
40 Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia Merr
41 Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour
42 Nang Alangium ridley king
43 Nhãn rừng Néphélium sp.
44 Phi lao Casuarina equisetifolia Forst. Dương liễu
45 Re bàu Cinnamomum botusifolium Nees
46 Sa mộc Cunninghamia chinensis R.Br
47 Sau sau Liquidambar formosana hance Táu hậu
48 Săng táu
49 Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep.
50 Săng trắng Lophopetalum duperreanum Pierre
51 Sồi đá Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè
52 Sếu Celtis australis persoon Áp ảnh
53 Thành ngạnh Cratoxylon formosum B.et H.
54 Tràm sừng Eugenia chanlos Gagnep.
55 Chàm tía Syzygium sp.
56 Thích Acer decandrum Merrill Thích 10
57 Thiều rừng Néphelium lappaceum Linh Vải thiều
58 Thông đuôi ngựa Pinus Massoniana Lambert Thông tàu
59 Thông nhựa Pinus Merkusii J et Viers Thông ta
60 Tô hạp điện biên Altmgia takhtadinanii V.T.Thái
61 Vải guốc Mischocarpus sp.
62 Vàng kiêng Nauclea purpurea Roxb.
63 Vừng Careya sphaerica Roxb.
64 Xà cừ Khaya senegalensis A.Juss
65 Xoài Mangifera indica Linn.

Đặc điểm định danh nhóm gỗ VI trong hệ thống phân loại tại Việt Nam

Các dòng gỗ nằm trong nhóm VI thường sở hữu đặc tính vật lý khá nhẹ, độ bền cơ học ở mức trung bình. Mặc dù khả năng chịu lực hay độ cứng không thể so sánh với những nhóm gỗ quý hiếm, nhưng bù lại, nhóm này lại cực kỳ linh hoạt trong khâu chế tác, gia công máy móc cũng như tạo hình sản phẩm.

Việc phân loại các nhóm gỗ việt nam luôn chú trọng đến tính ứng dụng và khả năng tái sinh, vì vậy gỗ nhóm VI đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp nhờ những lợi thế sau:

  • Nguồn cung dồi dào: Phần lớn các loài cây thuộc nhóm này là giống cây trồng ngắn ngày hoặc có tốc độ sinh trưởng nhanh, đáp ứng tốt nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy quy mô lớn.
  • Chi phí tối ưu: Do tính chất phổ biến, giá thành thu mua gỗ nhóm VI cạnh tranh hơn nhiều so với gỗ nhóm I hay nhóm II, giúp giảm giá thành sản xuất.
  • Dễ gia công: Chất gỗ mềm, độ co ngót thấp giúp thợ thủ công dễ dàng xẻ, bào, và tạo hình mà không cần đến các thiết bị kỹ thuật quá phức tạp.
  • Ứng dụng đa dạng: Được ưu tiên sử dụng để sản xuất ván dăm, ván lạng (veneer), các món đồ nội thất gia dụng cơ bản, pallet gỗ, hoặc cốt gỗ cho các sản phẩm trang trí nội thất phủ bề mặt.

Đặc điểm định danh nhóm gỗ VI trong hệ thống phân loại tại Việt Nam

Danh mục các loại cây thuộc nhóm VI

STT Tên gỗ phổ biến Tên khoa học quốc tế Tên gọi khác
1 Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz –
2 Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey –
3 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm. –
4 Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm. –
5 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh. –
6 Bứa lá thuôn Garcinia oblongifolia Champ. –
7 Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre –
8 Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre –
9 Bồ kết giả Albizia lebbeckoides Benth. –
STT Tên loài gỗ Tên khoa học Tên gọi khác thường gặp
10 Cáng lò Betula alnoides Hamilton –
11 Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia
12 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance –
13 Chò nếp – –
14 Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev. –
15 Chò nhai Anogeissus acuminata Wall Râm
16 Chò ổi Platanus Kerrii Chò nước
17 Da Cerlops divers –
18 Đước Rhizophora conjugata Linh. –
19 Hậu phát Cinnamomum iners Reinw Quế lợn
20 Kháo chuông Actinodaphne sp. –
21 Kháo Symplocos ferruginea –
22 Kháo thối Machilus sp. –
23 Kháo vàng Machilus bonii H.Lec. –
24 Khế Averrhoa carambola Linn. –
25 Lòng mang Pterospermum diversifolium Blume –
26 Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep. –
27 Mã nhâm – –
28 Mã tiền Strychnos nux – Vomica Linn. –
29 Máu chớ Knema Conferta var tonkinensis Warbg. Huyết muông
30 Mận rừng Prunus triflora –
31 Mắm Avicennia officinalis Linn. –
32 Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H. Lec. –
33 Mít nài Artocarpus asperula Gagret. –
34 Mù u Calophyllum inophyllum Linn. –
35 Muỗm Mangifera foetida Lour. –
36 Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho nghẹ
37 Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội
38 Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl. Chàm ổi, Hôi
39 Phay Duabanga sonneratioides Ham. –
40 Quao Dolichandrone rheedii Seen. –
41 Quế Cinnamomum cassia Bl. –
42 Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees. –
43 Ràng ràng đá Ormosia pinnata –
44 Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake –
45 Ràng ràng mật Ormosia sp –
46 Ràng ràng tía Ormosia sp. –
47 Re Cinnamomum albiflorum Nees. –
48 Sâng Sapindus oocarpus Radlk. –
49 Sấu Dracontomelon duperreanum Pierre –
50 Sấu tía Sandorium indicum Cav. –
51 Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils –
52 Sồi phảng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng
53 Sồi vàng mép Castanopsis sp –
54 Săng bóp Ehretia acuminata R.Br. Lá ráp
55 Trám hồng Canarium sp. Cà na
56 Tràm Melaleuca leucadendron Linn. –
57 Thôi ba Alangium Chinensis Harms. –
58 Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth. –

59Thị rừngDiospyros rubra H.Lec.60TrínSchima Wallichii Choisy61Vẩy ốcDalbergia sp.62Vàng rèMachilus trijugaVàng danh63Vối thuốcSchima superba Gard et Champ.64Vù hươngCinnamomum balansae H.LecGù hương65Xoan taMelia azedarach Linn.66Xoan nhừSpondias mangifera Wied.67Xoan đàoPygeum arboreum Endl. et Kurz68Xoan mộcToona febrifuga Roen69Xương cáCanthium didynum Roxb.

Đặc điểm nhận diện và ứng dụng của nhóm gỗ VII

Trong bảng phân loại các nhóm gỗ Việt Nam, nhóm VII tập hợp các loại gỗ có khối lượng riêng thấp, cấu trúc mềm và độ bền tự nhiên ở mức trung bình. Do đặc tính vật lý này, nhóm gỗ này thường không được ưu tiên cho các công trình chịu lực cao, thay vào đó chúng đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất nội thất phổ thông và công nghiệp gỗ ép.

  • Độ bền: Khả năng chống chịu mối mọt và điều kiện thời tiết khắc nghiệt tương đối hạn chế nếu không qua xử lý hóa chất chuyên dụng.
  • Tính thẩm mỹ: Vân gỗ thường không quá cầu kỳ, phù hợp với các dòng sản phẩm phủ bề mặt hoặc sơn màu hoàn thiện.
  • Ứng dụng thực tiễn: Chủ yếu được dùng làm lõi ván ép, ván dăm, đồ gia dụng nhỏ, cán công cụ cầm tay, hoặc các chi tiết nội thất tạm thời.
  • Kinh tế: Đây là nguồn gỗ có trữ lượng lớn từ rừng trồng, giúp tối ưu chi phí nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

Đặc điểm nhận diện và ứng dụng của nhóm gỗ VII

Bảng tổng hợp chi tiết 46 loại gỗ phổ biến thuộc nhóm VII

STT Tên gọi thường dùng Danh pháp khoa học Tên địa phương khác
1 Cao su Hevea brasiliensis Pohl –
2 Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis –
3 Cám Parinarium aunamensis Hance –
4 Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút
5 Chân chim Vitex parviflora Juss –
6 Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr –
7 Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C –
8 Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore –
9 Gáo vàng Adina sessifolia Hook –
10 Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus –
11 Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus –
12 Hồng rừng Diospyros Kaki Linn –
13 Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb –
14 Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb Bồ quân, Mùng quân
15 Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum Bl Thành ngạnh hôi
16 Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep –
17 Lõi khoai – –
18 Me Tamarindus indica Linn Chua me
19 Mý Lysidica rhodostegia Hance –
20 Mã Vitex glabrata R. Br –
21 Mò cua Alstonia scholaris R.Br Mù cua, Sữa
22 Ngát Gironniera subaequelis Planch –
23 Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr –
24 Phổi bò Meliosma angustifolia Merr –
25 Ru rì Calophyllum balansae Pitard –
26 Răng vi Carallia sp –
27 Săng máu Horsfieldia amygdalina Warbg –
28 Sảng Sterculia lanceolata Cavan Săng vè
29 Sâng mây – –

Phân nhóm gỗ loại VIII

Nhóm gỗ này tập hợp các loại thực vật có đặc tính sinh học đặc trưng bởi tỷ trọng thấp, kết cấu sợi gỗ xốp và khả năng chịu tải trọng hoặc các tác động vật lý ở mức thấp. Vì không sở hữu độ bền cơ học cao, nhóm này thường không được ưu tiên cho các công trình chịu lực hay đồ nội thất cao cấp. Thay vào đó, đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp phụ trợ, đóng gói và sản xuất vật liệu nhân tạo nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh và trữ lượng khai thác dồi dào tại Việt Nam.

Phân nhóm gỗ loại VIII

Việc phân loại các nhóm gỗ Việt Nam loại VIII giúp doanh nghiệp sản xuất tối ưu hóa chi phí nguyên liệu đầu vào:

  • Sản xuất bao bì: Phù hợp làm pallet gỗ, thùng đóng hàng xuất khẩu yêu cầu chi phí thấp.
  • Công nghiệp giấy: Cấu trúc gỗ mềm, sợi gỗ dễ xử lý hóa chất, phù hợp làm bột giấy.
  • Gỗ công nghiệp: Là thành phần cốt lõi để sản xuất ván ép, ván dăm (particle board) hoặc ván lạng.
  • Đồ mộc gia dụng bình dân: Dùng cho các vật dụng dùng một lần hoặc sản phẩm có vòng đời sử dụng ngắn.

Danh mục chi tiết 48 loài cây phổ biến trong nhóm VIII

Số thứ tự Tên gọi thông dụng Tên định danh khoa học Tên gọi địa phương
1 Ba bét Mallotus cochinchinensis Lour –
2 Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg –
3 Bay thưa Sterculia thorelii Pierre –
4 Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre –
5 Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn –
6 Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam –
7 Bông bạc Vernomia arborea Ham. –
8 Bộp Ficus Championi Đa xanh
9 Bo Sterculia colorata Roxb –
10 Bung bí Capparis grands –
11 Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev –
12 Cóc Spondias Pinnata Kurz –
13 Cơi Pterocarya tonkinensis Dode –
14 Dâu da bắc Allospondias tonkinensis –
15 Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf –
16 Dung giấy Symplocos laurina Wall –
17 Dàng Schefflera octophylla Hams –
18 Duối rừng Coclodiscus musicatus –
19 Đề Ficus religiosa Linn. –
20 Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz. –
21 Gáo Adina polycephala Benth –
22 Gạo Bombax malabaricum D.C –
23 Gòn Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn
STT Tên thường gọi Tên khoa học Tên gọi khác
25 Hu Mallotus apelta Muell. Arg Thung
26 Hu lông Mallotus barbatus Muell. Arg –
27 Hu đay Trema orientalis Bl. –
28 Hu đay Trema orientalis Bl. –
29 Lai rừng Aleurites moluccana Willd –
30 Lai Aleurites fordii Hemsl –
31 Lôi Crypteronia paniculata –
32 Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep –
33 Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth –
34 Mốp Alstonia spatulata Blume –
35 Muồng trắng Zenia insignis chun –
36 Muồng gai Cassia arabica Muồng mít
37 Nóng Sideroxylon sp –
38 Núc nắc Oroxylum indicum Vent –
39 Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor –
40 Sung Ficus racemosa –
41 Sồi bấc Sapium discolor Muell-Arg –
42 So đũa Sesbania paludosa –
43 Sang nước Heynea trijuga Roxb –
44 Thanh thất Ailanthus malabarica D.C –
45 Trẩu Aleurites montara willd. –
46 Tung trắng Heteropanax fragans Hem. –
47 Trôm Sterculia sp –
48 Vông Erythrina indica Lam. –

Phân loại nhóm gỗ Việt Nam phục vụ sản xuất và xuất khẩu

Việc hiểu rõ danh mục các nhóm gỗ Việt Nam đóng vai trò then chốt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản. Để thực hiện xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ đúng quy định, quý đối tác cần bám sát các khung pháp lý hiện hành, tiêu biểu là Quyết định số 664-TTg ngày 18/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản. Các đơn vị cần kết hợp rà soát chặt chẽ các thông tư cập nhật mới nhất để đảm bảo tính pháp lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

STT Tên loài gỗ Tên khoa học Phân nhóm gỗ
1 Giáng hương Pterocarpus Pedatus Pierre Nhóm 1
2 Trắc đen Dalbergia Nigrescens Kuiz Nhóm 1
3 Gụ lau Sindora tonkinen Sis Nhóm 1
4 Mun Diospyros Mun Nhóm 1
5 Cẩm nghệ Dalbergia Bariaen Sis Pierre Nhóm 1
6 Bằng lăng cườm Lagerstroemia Angustifiolia Nhóm 1
7 Bách xanh Calocedrus Macrolepis Nhóm 1
8 Bằng lăng ổi Lagerstroemia Angustifiolia Nhóm 1
9 Cẩm lai Dalbergia Baplaen Sis Pierre Nhóm 1
10 Cẩm liên Pentamer Seamen Sis Nhóm 1
11 Hoàng đàn Cupressus Funebris Endl Nhóm 1
12 Giáng hương Pterocarpus pedatus Pierre Nhóm 1
13 Hương tía – Nhóm 1

Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam theo tiêu chuẩn khai thác

Việc hiểu rõ về các nhóm gỗ Việt Nam là yêu cầu tiên quyết đối với những người làm trong ngành nội thất, xây dựng hoặc người tiêu dùng muốn chọn mua đồ gỗ. Hệ thống phân loại này được Nhà nước quy định dựa trên các tiêu chí về đặc tính cơ lý, độ bền, vân gỗ, màu sắc và giá trị kinh tế. Dưới đây là bảng tổng hợp các loại gỗ phổ biến thường gặp trên thị trường và thứ tự nhóm tương ứng.

STT Tên loại gỗ Tên khoa học Nhóm gỗ
13 Trắc Pterocarpus SP Nhóm 1
14 Trai Fagraea Fragrans Roxb Nhóm 1
15 Gõ mật Sindora Cochinchinen Sis Nhóm 1
16 Gõ biển Sindora Iracitime Pierrei Nhóm 1
17 Muồng đen Cassia Siamea Nhóm 1
18 Gõ đỏ Pahudia cochinchinen Sis Nhóm 1
19 Sao xanh Hopea Ferrea Pierre Nhóm 2
20 Căm xe Xylia Dolabrifornus Nhóm 2
21 Chà ram Homalium Ceylanium Nhóm 2
22 Lim xanh Erythophloeum Fordii Nhóm 2
23 Sao xanh Hopea Ferrea Pierre Nhóm 2
24 Sao đen Hopea Odorata Nhóm 2
25 Sến mủ Shorea cochinchinensis Nhóm 2
26 Kiền kiền Hopea Pierre Hance Nhóm 2
27 Xoay Dialum cochinchinensis Nhóm 2
28 Dầu trà beng Dipterocarpus Obtusifolius Nhóm 3
29 Bình linh Vitex Pubescens Nhóm 3
30 Bằng lăng giấy Lagerstroemia Tomentosa Nhóm 3
31 Bằng lăng Lagerstroemia Sp Nhóm 3
32 Chò chỉ Parashorea Stellata Nhóm 3
33 Cà ổi Castanopsis Indica Nhóm 3
34 Trường quánh Nephelium Chryseum Nhóm 3
35 Tếch Tectona Grandis Nhóm 3
36 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Nhóm 3
37 Mít ta Artocarpus integrifolius Nhóm 4
38 Bạch tùng Podocarpus Imbricatus Nhóm 4
39 Dầu lông Dipterocarpus Sp Nhóm 4
40 Re trắng Litsea Sp Nhóm 4
41 Giổi Talauma Gioi Nhóm 4
42 Iroko Chlorophora Excelsa Nhóm 4
43 Kháo tía Machilus Odoratissima Nhóm 4
44 Long Não Cinnamomum Camphora Nhóm 4
45 Lo bo Brownlowia Tabularis Nhóm 4
46 Dầu song nàng Dipterocarpus Dyeri Nhóm 4
47 Trâm đất Syzygium Sp Nhóm 5
48 Thia ma Swietenia Sp Nhóm 5
49 Thành ngạnh Cratoxylon Formosum Nhóm 5
50 Vàng kiêng Nauclea Purpurea Nhóm 5
51 Phi lao Casuarina Equisetifolia Nhóm 5
52 Thông 2 lá Pinus Merkusii Jung Nhóm 5
53 Xà cừ Khaya Senegalensis Nhóm 5
54 Xoài thanh ca Mangifera Indica Nhóm 5
55 Trâm sừng Eugenia Chanlos Myrtaceae Nhóm 5
56 Dầu rái Dipterocarpus Alatus Nhóm 5

Các lưu ý quan trọng khi nhận biết gỗ thực tế

Việc đối chiếu tên khoa học và tên thông dụng chỉ là bước đầu trong quá trình nhận diện gỗ. Trên thực tế, người mua cần chú ý thêm các yếu tố sau để đảm bảo chọn đúng loại gỗ:

  • Đặc điểm vân gỗ: Mỗi nhóm gỗ có kết cấu vân và màu sắc đặc trưng. Các nhóm gỗ quý (nhóm 1, 2) thường có vân mịn, đều và màu sắc bền theo thời gian.
  • Trọng lượng và độ cứng: Gỗ trong các nhóm cao (nhóm 1, 2) thường có tỷ trọng cao, khi cầm cảm giác nặng tay và bề mặt gỗ đanh cứng, chịu lực tốt.
  • Mùi hương tự nhiên: Một số loại gỗ như Gõ đỏ, Trắc hay Long não có mùi hương đặc trưng, giúp người có kinh nghiệm dễ dàng phân biệt hơn.
  • Khả năng chống chịu: Các loại gỗ từ nhóm 3 đến nhóm 5 thường đòi hỏi quy trình xử lý chống mối mọt và cong vênh kỹ lưỡng hơn so với các nhóm quý hiếm.

Người dùng nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hoặc đơn vị cung cấp uy tín trước khi quyết định đầu tư vào các loại gỗ giá trị cao, tránh việc nhầm lẫn giữa các dòng gỗ có vẻ ngoài tương đồng nhưng giá trị kinh tế khác biệt hoàn toàn.

STT Tên thông dụng Tên khoa học Phân nhóm gỗ
57 Dầu đỏ Dipterocarpus purpurascens Nhóm 5
58 Chò xanh Terminalia myriocarpa Nhóm 5
59 Giẻ sừng Pasania thomsonii Nhóm 5
60 Nhãn rừng Nephelium sp. Nhóm 5
61 Dái ngựa Swietenia mahagoni Nhóm 5
62 Cầy Irvingia malayana Nhóm 6
63 Mã tiền Strychnos nux-vomica Nhóm 6
64 Mận rừng Prunus triflora Nhóm 6
65 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Nhóm 6
66 Nhọ nồi Diospyros eriantha Nhóm 6
67 Dà Ceriops tagal Nhóm 6
68 Thị trắng Diospyros sp. Nhóm 6
69 Lim xẹt Peltophorum tonkinense Nhóm 6
70 Quao Dolichandrone rheedii Nhóm 6
71 Cáy Irvingia malayana Nhóm 6
72 Keo lá tràm Acacia auriculiformis Nhóm 7
73 Da Artocarpus asperula Nhóm 6
74 Xoan mộc Toona sureni Nhóm 6
75 Sấu tía Sandoricum indicum Nhóm 6
76 Xoan ta Melia azedarach Nhóm 6
77 Xoan đào Prunus arborea Nhóm 6
78 Trám trắng Canarium album Nhóm 6
79 Sấu Dracontomelon duperreanum Nhóm 6
80 Vàng vè Machilus odoratissima Nhóm 6
81 Bạch đàn đỏ (loại khác) Eucalyptus robusta Nhóm 6
82 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Nhóm 6
83 Săng mã Carallia lucida Nhóm 7
84 Điệp phèo heo Enterolobium cyclocarpum Nhóm 7
85 Gáo vàng Adina cordifolia Nhóm 7
86 Thừng mức Wrightia annamensis Nhóm 7
87 Cám hồng Parinari annamensis Nhóm 7
88 Gạo Bombax ceiba Nhóm 8
89 Gòn Ceiba pentandra Nhóm 8
90 Trôm thốt Sterculia foetida Nhóm 8
91 Vông nem Erythrina variegata Nhóm 8
92 Chay Artocarpus tonkinensis Nhóm 8

Danh mục các loài gỗ bị hạn chế khai thác và bảo tồn tại Việt Nam

Việc quản lý tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng sinh thái. Các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 đóng vai trò là thước đo pháp lý, xác định rõ những loài thực vật rừng quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ đặc biệt. Hiểu rõ danh mục này giúp các đơn vị sản xuất và kinh doanh gỗ tránh các rủi ro pháp lý đáng tiếc.

Phân nhóm gỗ thuộc nhóm IA (Nhóm cấm khai thác)

Các loài cây trong danh mục IA là những thực vật có giá trị sinh học cao, cần được bảo tồn nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên. Việc khai thác, vận chuyển hoặc kinh doanh các loại gỗ này thường xuyên bị giám sát bởi lực lượng kiểm lâm và cơ quan quản lý chuyên trách.

STT Tên gỗ phổ biến Tên khoa học
1 Bách xanh Calocedrus macrolepis
2 Thông đỏ Taxus chinensis
3 Phỉ ba mũi Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre Podocarpus neriifolius

Lưu ý dành cho doanh nghiệp gỗ:

  • Khi tìm hiểu về các nhóm gỗ việt nam, doanh nghiệp cần chú ý phân biệt giữa gỗ rừng trồng và gỗ quý hiếm để đảm bảo nguồn gốc xuất xứ (C/O) hợp pháp.
  • Đối với những loài thuộc danh mục cấm, tuyệt đối không được phép đưa vào quy trình sản xuất thương mại nếu không có sự cho phép đặc biệt từ cơ quan có thẩm quyền cho các mục đích nghiên cứu hoặc phục hồi giống.
  • Việc nắm vững danh pháp khoa học giúp việc tra cứu và đối chiếu với hải quan hoặc cơ quan kiểm lâm trở nên chính xác và thuận tiện hơn.

Danh mục các loài gỗ bị hạn chế khai thác và bảo tồn tại Việt Nam

Xem thêm: Tìm hiểu 7 loại nẹp nhựa trang trí tường phổ biến

Phân loại các nhóm gỗ Việt Nam theo quy chuẩn bảo tồn

Việc định danh các nhóm gỗ Việt Nam là căn cứ pháp lý then chốt giúp các cơ quan chức năng quản lý tài nguyên rừng và hỗ trợ người tiêu dùng, đơn vị sản xuất nhận diện đúng giá trị từng loại gỗ. Dưới đây là danh mục chi tiết các loài gỗ quý nằm trong danh mục hạn chế khai thác và bảo tồn.

STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Bách xanh Calocedrus macrolepis
2 Hoàng đàn giả Dacrydium elatum
3 Thông tre Podocarpus neriifolius
4 Thông Pà cò Pinus kwangtugensis
5 Thông Đà lạt Pinus dalattensis
6 Thông nước Glyptostrobus pensilis
7 Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
8 Sam bông Amentotaxus argotenia
9 Sam lạnh Abies nukiangensis
10 Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
11 Hoàng đàn Cupressus torulosa
12 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii

Danh mục các loại gỗ quý thuộc nhóm IIA

Nhóm IIA bao gồm các loài thực vật rừng thuộc nhóm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Đây là những dòng gỗ có giá trị kinh tế cao, độ bền vượt trội và tính thẩm mỹ đặc trưng, thường được ứng dụng trong sản xuất đồ nội thất cao cấp hoặc mỹ nghệ.

STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Cẩm lai (nhiều biến thể) Dalbergia oliverii, D. bariaensis, D. dongnaiensis
2 Cà te (Gõ đỏ) Afzelia xylocarpa
3 Gụ (mật, lau) Sindora cochinchinenensis, S. tonkinensis
4 Giáng hương (nhiều chủng) Pterocarpus pedatus, P. cambodianus, P. indicus
5 Lát (hoa, da đồng, chun) Chukrasia tabularis
6 Trắc (dây, Cam bốt) Dalbergia cochinchinenensis, D. annamensis, D. cambodiana
7 Pơ mu Fokienia hodginsii
8 Mun (sọc) Diospyros mun, Diospyros SP
9 Đinh Markhamia pierrei
10 Sến mật Madhuca pasquieri
11 Nghiến Burretiodendron hsienmu
12 Lim xanh Erythophloeum fordii
13 Kim giao Podocarpus fleuryi
14 Ba gạc Rauwolfia verticillata
15 Ba kích Morinda officinalis
16 Bách hợp Lilium brownii
17 Sâm ngọc linh Panax vietnammensis
18 Sa nhân Amomum longiligulare
19 Thảo quả Amomum tsaoko

Hệ thống phân loại các nhóm gỗ Việt Nam đóng vai trò thiết yếu trong việc thực thi chính sách quản lý tài nguyên, ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép và bảo vệ đa dạng sinh học. Việc nắm vững danh mục này giúp các đơn vị thi công và khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. Để cập nhật thêm các quy định mới nhất hoặc nhận tư vấn chuyên sâu về vật liệu gỗ hợp chuẩn, quý đối tác có thể kết nối trực tiếp với đội ngũ vatlieu.vn thông qua hotline 0909718645.

Xem thêm: Tìm hiểu đặc điểm, ưu nhược điểm của cửa composite Kosdoor 

4.7/5 - (177 bình chọn)
Bài viết này có giúp ích cho bạn không?
CóKhông
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý